vanban.org

Điều 9. Bảo trì nhà chung cư — Quyết định 03/2017/QĐ-UBND'

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Lạng Sơn Ban hành 23/02/2017 Hiệu lực 04/03/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2017/QĐ-UBND' › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Bảo trì nhà chung cư

1. Hoạt động bảo trì nhà chung cư bao gồm các việc: kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, sửa chữa nhỏ, sửa chữa định kỳ và sửa chữa lớn phần xây dựng nhà chung cư; kiểm tra, duy trì hệ thống an toàn phòng cháy, chữa cháy; thay thế các linh kiện hoặc các thiết bị sử dụng chung của tòa nhà. Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm tổ chức thực hiện bảo trì nhà chung cư.

2. Trách nhiệm lập và phê duyệt quy trình bảo trì nhà chung cư

a) Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình lập và bàn giao cho chủ đầu tư quy trình bảo trì công trình xây dựng, bộ phận công trình cùng với hồ sơ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở; cập nhật quy trình bảo trì cho phù hợp với các nội dung thay đổi thiết kế trong quá trình thi công xây dựng (nếu có) trước khi nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng;

b) Nhà thầu cung cấp thiết bị lắp đặt vào công trình lập và bàn giao cho chủ đầu tư quy trình bảo trì đối với thiết bị do mình cung cấp trước khi lắp đặt vào công trình;

c) Trường hợp nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị không lập được quy trình bảo trì, chủ đầu tư có thể thuê đơn vị tư vấn khác có đủ điều kiện năng lực để lập quy trình, bảo trì cho các đối tượng nêu tại Điểm a, Điểm b Khoản này và nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị có trách nhiệm chi trả chi phí tư vấn;

d) Chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt quy trình bảo trì theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 126 Luật Xây dựng năm 2014. Chủ đầu tư có thể thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra một phần hoặc toàn bộ quy trình bảo trì công trình xây dựng do nhà thầu thiết kế lập làm cơ sở cho việc phê duyệt;

đ) Đối với các công trình xây dựng đã đưa vào khai thác, sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì thì đơn vị quản lý, vận hành tổ chức lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình; đơn vị quản lý sử dụng có thể tổ chức kiểm định chất lượng nhà chung cư làm cơ sở để lập quy trình bảo trì công trình xây dựng nếu cần thiết. Trong quy trình bảo trì phải xác định rõ thời gian sử dụng còn lại của công trình.

3. Kế hoạch bảo trì công trình nhà chung cư            

Đơn vị quản lý, vận hành lập kế hoạch bảo trì công trình xây dựng hằng năm trên cơ sở quy trình bảo trì được phê duyệt và hiện trạng công trình. Nội dung chính của kế hoạch bảo trì công trình xây dựng bao gồm:

a) Tên công việc thực hiện;

b) Thời gian thực hiện;

c) Phương thức thực hiện;

d) Chi phí thực hiện.

4. Kinh phí và dự toán bảo trì nhà chung cư

a) Kinh phí bảo trì do ngân sách nhà nước thực hiện và được trích lại từ tiền thuê nhà.

b) Dự toán bảo trì:

 Dự toán bảo trì nhà chung cư được xác định theo công việc phải thực hiện bảo trì cụ thể và là căn cứ để đơn vị quản lý vận hành quản lý chi phí bảo trì công trình xây dựng;

 Dự toán bảo trì được lập căn cứ trên cơ sở khối lượng các công việc xác định theo kế hoạch bảo trì và đơn giá xây dựng theo quy định của cấp có thẩm quyền phục vụ bảo trì công trình xây dựng để thực hiện khối lượng công việc đó.

c) Đơn vị quản lý, vận hành nhà chung cư có trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt  dự toán bảo trì nhà chung cư.

5. Quyết toán kinh phí bảo trì: Hàng năm, sau khi thực hiện xong công tác bảo trì, đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm lập quyết toán kinh phí bảo trì, gửi Sở Tài chính thẩm định theo quy định.

6. Việc bảo trì phần xây dựng và các hệ thống thiết bị của nhà chung cư phải do đơn vị có năng lực theo quy định của pháp luật thực hiện thông qua hợp đồng giữa đơn vị quản lý nhà chung cư và đơn vị thực hiện bảo trì công trình.