vanban.org

Điều 7. Điều chỉnh nhiệm vụ — Quyết định 03/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 30/05/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 20/2025/QĐ-UBND · 15/05/2025 Sửa đổi, bổ sung: 07/2024/QĐ-UBND · 12/03/2024
Hưng Yên Ban hành 03/04/2017 Hiệu lực 15/04/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 03/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Điều chỉnh nhiệm vụ

1. Điều chỉnh thời gian thực hiện nhiệm vụ

a) Việc gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ chỉ được thực hiện 01 lần đối với mỗi nhiệm vụ; không quá 3 tháng đối với nhiệm vụ có thời gian thực hiện 12 tháng, không quá 4 tháng đối với nhiệm vụ có thời gian thực hiện 18 tháng, không quá 6 tháng đối với nhiệm vụ có thời gian thực hiện 24 tháng; không quá 9 tháng đối với nhiệm vụ có thời gian thực hiện trên 24 tháng.

b) Việc gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ chỉ được xem xét trước khi kết thúc hợp đồng ít nhất 03 tháng.

c) Việc rút ngắn thời gian thực hiện chỉ được xem xét khi đã hoàn thành được ít nhất 2/3 nội dung của nhiệm vụ.

2. Điều chỉnh tên, mục tiêu, nội dung, sản phẩm của nhiệm vụ

a) Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ có văn bản báo cáo Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ về các nội dung điều chỉnh.

b) Việc điều chỉnh tên, mục tiêu, nội dung, sản phẩm của nhiệm vụ chỉ được thực hiện khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ.

c) Việc xem xét, đồng ý điều chỉnh được thực hiện thông qua tổ tư vấn do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thành lập hoặc ý kiến tham mưu của phòng chuyên môn quản lý khi có yêu cầu của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ.

3. Điều chỉnh kinh phí thực hiện nhiệm vụ

a) Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ có quyền đề nghị điều chỉnh kinh phí thực hiện nhiệm vụ.

b) Việc điều chỉnh kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quy định như sau:

- Điều chỉnh từ 500 triệu đồng trở lên, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh - Chủ tịch Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh xem xét, quyết định;

- Điều chỉnh dưới 500 triệu đồng, giao Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định phê duyệt.

4. Điều chỉnh chủ nhiệm nhiệm vụ và các thành viên ban chủ nhiệm

a) Việc thay đổi Chủ nhiệm nhiệm vụ chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau:

- Chủ nhiệm nhiệm vụ đi học tập, công tác dài hạn trên 06 tháng liên tục;

- Chủ nhiệm nhiệm vụ bị ốm đau, bệnh tật không có khả năng điều hành hoạt động nghiên cứu của nhiệm vụ (có văn bản đề nghị của cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ hoặc xác nhận của cơ quan y tế);

- Chủ nhiệm nhiệm vụ tử vong; mất tích trên 06 tháng;

- Chủ nhiệm có văn bản đề nghị thay đổi vì lý do cá nhân không thể tiếp tục thực hiện công việc được giao;

- Chủ nhiệm không hoàn thành tiến độ và nội dung nhiệm vụ theo hợp đồng mà không có lý do chính đáng, vi phạm nguyên tắc quản lý tài chính theo kết luận của đoàn kiểm tra, thanh tra hoặc phải đình chỉ công tác.

b) Chủ nhiệm nhiệm vụ mới phải đáp ứng các yêu cầu tại khoản 3 Điều 4 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN ngày 12 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN

c) Việc điều chỉnh các thành viên ban chủ nhiệm đề tài được thực hiện thông qua sự thỏa thuận giữa tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ và cá nhân thành viên. Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm có trách nhiệm báo cáo Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ về nội dung điều chỉnh này.

5. Điều chỉnh tổ chức chủ trì, đơn vị phối hợp, đơn vị chuyển giao công nghệ

a) Chỉ thực hiện điều chỉnh này trong trường hợp có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc sát nhập, chia tách, giải thể tổ chức chủ trì nhiệm vụ, đơn vị phối hợp, đơn vị chuyển giao công nghệ hoặc chủ nhiệm nhiệm vụ chuyển công tác sang đơn vị khác.

b) Việc điều chỉnh tổ chức chủ trì, đơn vị phối hợp, đơn vị chuyển giao được thực hiện thông qua hình thức văn bản, phải lý giải được lý do điều chỉnh và văn bản đồng ý của các đơn vị liên quan.

c) Việc xem xét, đồng ý điều chỉnh được thực hiện thông qua tổ tư vấn do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thành lập hoặc ý kiến tham mưu của phòng chuyên môn quản lý nhiệm vụ khi được yêu cầu và thực hiện thông qua hình thức văn bản. Trường hợp cần thiết, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh - Chủ tịch Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh xem xét, quyết định.

d) Tổ chức chủ trì nhiệm vụ mới phải đáp ứng các yêu cầu tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN.