vanban.org

Điều 1. Sửa đổi một số điều của Quy định phân công, phân cấp quản lý dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2016 của UBND tỉnh Bắc Ninh: — Quyết định 03/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2019 Thay thế: 02/2019/QĐ-UBND · 14/01/2019
Bắc Ninh Ban hành 27/02/2017 Hiệu lực 10/03/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 11/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 11/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 13/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 02/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND Sửa đổi một số Điều của Quy định phân công, phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2016 của UBND tỉnh · 03/2017/QĐ-UBND
01/02/201902/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/03/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2017/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi một số điều của Quy định phân công, phân cấp quản lý dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2016 của UBND tỉnh Bắc Ninh:

1. Khoản 8, Điều 3 sửa đổi như sau:

“8. Phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện, Phòng Quản lý đô thị thị xã, thành phố gọi chung là Phòng Quản lý xây dựng cấp huyện và viết tắt là Phòng QLXD.”

2. Khoản 1 Điều 6 sửa đổi như sau:

“1. Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án khác để hoàn vốn cho dự án PPP, các khu đất đấu giá quyền sử dụng đất tạo vốn:

a) Dự án nhóm A do cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng và các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tổ chức thẩm định.

b) Dự án nhóm B, C:

- Các Sở Xây dựng, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương thẩm định các dự án này theo quy định tại Khoản 5 Điều 76 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP.

- Ban quản lý các khu công nghiệp Bắc Ninh thẩm định dự án đối với công trình trong khu công nghiệp tập trung (trừ công trình hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp và vật liệu xây dựng).

- Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định dự án PPP nhóm B; thẩm định các dự án sửa chữa, cải tạo, bảo trì, nâng cấp sử dụng vốn đầu tư công (trừ dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước) có tổng mức đầu tư dưới 5 tỷ đồng do cấp tỉnh quản lý.

c) Dự án chỉ cần lập BCKTKT (theo Khoản 2, Điều 5, Nghị định 59/2015/NĐ-CP) do Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư, giao:

- Phòng Tài chính- Kế hoạch thẩm định dự án sửa chữa, cải tạo, bảo trì và nâng cấp sử dụng vốn đầu tư công (trừ dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước) có tổng mức đầu tư dưới 5 tỷ đồng.

- Phòng QLXD thẩm định các dự án còn lại.”

3. Tiết 4, điểm a, Khoản 1, Điều 7 sửa đổi như sau:

“- Dự án ĐTXD hệ thống hạ tầng kỹ thuật các khu đất để đấu giá quyền sử dụng đất tạo vốn có tổng mức đầu tư từ 15 tỷ đồng trở lên; dự án PPP và dự án khác để thu hồi vốn cho dự án PPP;”

4. Tiết 5, điểm c, Khoản 1, Điều 7 sửa đổi như sau:

“- Dự án ĐTXD hệ thống hạ tầng kỹ thuật các khu đất dân cư dịch vụ; dự án ĐTXD hệ thống hạ tầng kỹ thuật các khu đất để đấu giá quyền sử dụng đất tạo vốn có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng;”

5. Điều 10 sửa đổi như sau:

“Điều 10. Thi tuyển, tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình

1. Các công trình phải tổ chức thi tuyển, tuyển chọn phương án thiết kế công trình là các công trình được quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP, Điều 3 Thông tư số 13/2016/TT-BXD.

2. Sau khi có kết quả  thi tuyển hoặc tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc, đơn vị tổ chức cuộc thi gửi kết quả cuộc thi về Sở Xây dựng theo quy định tại Khoản 3 Điều 11 Thông tư số 13/2016/TT-BXD.”

6. Khoản 2 Điều 12 sửa đổi như sau:

“2. Công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, công trình thuộc dự án PPP, công trình có sự hỗ trợ của nhà nước:

a) Thẩm quyền thẩm định TKKT, DT trong trường hợp thiết kế ba bước; TKBVTC, DT trong trường hợp thiết kế hai bước (trừ thiết kế công nghệ) thực hiện như sau:

- Đối với công trình cấp I trở lên thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 25 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP: Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng và các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định.

- Đối với các công trình thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND tỉnh: Thủ trưởng các cơ quan quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 6 Quy định này tổ chức thẩm định.

- Đối với các công trình thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã: Thủ trưởng các cơ quan quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 6 Quy định này tổ chức thẩm định.

b) Thẩm quyền phê duyệt

- Đối với TKKT, DT trong trường hợp thiết kế ba bước: Thủ trưởng các cơ quan quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 6 Quy định này phê duyệt đối với công trình thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND cấp tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt đối với công trình thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã.

- Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã đối với công trình thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã phê duyệt TKKT, DT trong trường hợp thiết kế ba bước.

- Chủ đầu tư phê duyệt TKBVTC, DT cho các trường hợp còn lại.”

7. Điểm d Khoản 1, Điều 13 sửa đổi như sau:

“d) Chủ tịch UBND cấp huyện cấp GPXD đối với các công trình còn lại và công trình nhà ở riêng lẻ”.