vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế: — Quyết định 03/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/11/2021 Thay thế: 28/2021/QĐ-UBND · 03/11/2021
Vĩnh Long Ban hành 01/02/2016 Hiệu lực 11/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 17/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Long · 17/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2021/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Vĩnh Long · 28/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Vĩnh Long · 03/2016/QĐ-UBND
16/11/202128/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/02/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Sở Giao thông vận tải tỉnh Vĩnh Long · 14/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2016/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế:

1. Lãnh đạo Sở:

a) Sở Giao thông vận tải có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc;

b) Giám đốc Sở:

- Là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Giao thông vận tải theo quy định;

- Có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm cấp Trưởng và cấp Phó của tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc theo tiêu chuẩn, chức danh do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành.

c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở uỷ quyền điều hành các hoạt động của Sở;

d) Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Giao thông vận tải ban hành và theo quy định của pháp luật. Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

2. Cơ cấu tổ chức:

a) Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc và trực thuộc Sở:

- Văn phòng Sở;

- Thanh tra Sở;

- Phòng Pháp chế - An toàn;

- Phòng Kế hoạch - Tài chính;

- Phòng Quản lý kết cấu hạ tầng giao thông;

- Phòng Quản lý vận tải, phương tiện và người lái;

- Phòng Quản lý chất lượng công trình giao thông.

b) Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Giao thông vận tải, gồm:

- Trung tâm Quản lý và sửa chữa công trình giao thông;

- Trung tâm Thẩm định, kiểm định công trình giao thông vận tải;

- Bến xe khách Vĩnh Long;

- Cảng vụ đường thuỷ nội địa;

- Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông.

c) Đơn vị khác: Văn phòng Ban An toàn giao thông.

3. Biên chế:

a) Biên chế công chức, số lượng người làm việc của Sở Giao thông vận tải và các đơn vị trực thuộc thực hiện theo quyết định giao hàng năm của cơ quan có thẩm quyền đúng theo quy định hiện hành.

b) Việc tuyển dụng, bố trí công chức, viên chức của Sở Giao thông vận tải phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp của viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật.

c) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Giao thông vận tải xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.