vanban.org

Điều 4. Biên chế công chức và số lượng người làm việc — Quyết định 03/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/05/2022 Thay thế: 06/2022/QĐ-UBND · 15/04/2022 Sửa đổi, bổ sung: 27/2021/QĐ-UBND · 19/08/2021
Hà Nam Ban hành 07/03/2016 Hiệu lực 17/03/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 08/2025/QĐ-UBND Về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công thương tỉnh Hà Nam · 08/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Hà Nam · 06/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Công thương tỉnh Hà Nam · 03/2016/QĐ-UBND
01/05/202206/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/09/202127/2021/QĐ-UBNDSửa đổi 17/03/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 956/QĐ-UBND V/v quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Công Thương tỉnh Hà Nam 2008 · 956/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2006/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Thương mại và Du lịch Hà Nam. · 05/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2016/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Biên chế công chức và số lượng người làm việc

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Công Thương xây dựng kế hoạch biên chế công chức, biên chế sự nghiệp trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.