Điều 6. Thẩm quyền quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản nhà nước
1. Đối với việc sửa chữa, bảo dưỡng tài sản nhà nước sử dụng từ nguồn vốn đầu tư phát triển thì thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng.
2. Việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, bảo dưỡng tài sản nhà nước từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác chỉ được thực hiện khi dự toán sửa chữa, bảo dưỡng tài sản nhà nước không vượt quá 30% nguyên giá tài sản theo sổ sách kế toán; hoặc không vượt quá 70% so với giá trị thực tế của tài sản tại thời điểm thực hiện việc sửa chữa, bảo dưỡng tài sản.
3. Trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và cơ quan có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc sửa chữa, bảo dưỡng tài sản là trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp có dự toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản và tài sản khác còn lại có dự toán từ 300 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
4. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và cấp tương đương:
a. Trường hợp các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và cấp tương đương có đơn vị trực thuộc:
- Quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản là trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp có dự toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản và tài sản khác còn lại có dự toán từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Tài chính.
- Quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản là trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp có dự toán từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản và tài sản khác còn lại có dự toán từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b. Trường hợp Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và cấp tương đương không có đơn vị trực thuộc:
- Quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản là trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp có dự toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản và tài sản khác còn lại có dự toán từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng/1 đơn vị tài sản tại đơn vị mình sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Tài chính.
- Quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản là trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp có dự toán dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản và tài sản khác còn lại có dự toán dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản tại đơn vị mình.
5. Thủ trưởng đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng ngân sách nhà nước thuộc Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và cấp tương đương quản lý:
Quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản là trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp có dự toán dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản và các tài sản khác còn lại có dự toán dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
6. Trên cơ sở đề nghị của Phòng Tài chính - Kế hoạch và cơ quan có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản là trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp có dự toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản và tài sản khác còn lại có dự toán từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
7. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện:
a. Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện có đơn vị trực thuộc:
- Quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản là trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp có dự toán từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản và tài sản khác còn lại có dự toán từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý sau khi có ý kiến thống nhất của Phòng Tài chính - Kế hoạch.
- Quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản là trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp có dự toán từ 20 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng/1 đơn vị tài sản và tài sản khác còn lại có dự toán từ 20 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b. Trường hợp các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện không có đơn vị trực thuộc:
Quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản là trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp có dự toán dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản và tài sản khác còn lại có dự toán dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản tại đơn vị mình.
8. Thủ trưởng tại các đơn vị dự toán trực thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý:
Quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản là trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp có dự toán dưới 20 triệu đồng/01 đơn vị tài sản và các tài sản khác còn lại có dự toán dưới 20 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
9. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:
a. Quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản là trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp có dự toán từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản và tài sản khác còn lại có dự toán từ 20 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý sau khi có ý kiến thống nhất của Phòng Tài chính - Kế hoạch.
b. Quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản là trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp có dự toán dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản và các tài sản khác còn lại có dự toán dưới 20 triệu đồng của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
10. Việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước của tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thực hiện theo dự toán chi từ nguồn kinh phí của các tổ chức này.
11. Về thẩm quyền quy định chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật, quy trình sửa chữa, bảo dưỡng tài sản nhà nước:
a. Đối với tài sản nhà nước đã có quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật, quy trình sửa chữa, bảo dưỡng tài sản nhà nước của Bộ quản lý chuyên ngành hoặc của Ủy ban nhân dân tỉnh: giao thủ trưởng cơ quan, tổ chức thực hiện theo quy định.
b. Đối với tài sản nhà nước chưa có chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật, quy trình sửa chữa, bảo dưỡng của Bộ quản lý chuyên ngành hoặc của Ủy ban nhân dân tỉnh: giao thủ trưởng cơ quan, tổ chức được giao quản lý sử dụng tài sản nhà nước quy định chế độ bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước thuộc phạm vi cơ quan, tổ chức mình quản lý.