vanban.org

Điều 6. Tr ì nh tự và thời gian thực hiện — Quyết định 03/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/07/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/07/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 37/2016/QĐ-UBND · 12/07/2016
Long An Ban hành 14/01/2015 Hiệu lực 24/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục thẩm định công nghệ dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Long An · 03/2015/QĐ-UBND
22/07/201637/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 24/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Tr ì nh tự và thời gian thực hiện

1. Trình tự thực hiện

a) Sở Khoa học và Công nghệ tiếp nhận hồ sơ đề nghị thẩm định công nghệ từ cơ quan tiếp nhận đầu tư theo đường công văn hoặc nộp trực tiếp. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì đề nghị cơ quan tiếp nhận đầu tư thông báo chủ đầu tư bổ sung hồ sơ.

b) Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ xem xét thẩm quyền thẩm định và tổ chức thẩm định như sau:

- Đối với trường hợp quy định tại Khoản 1, Điều 5 Quy định này, Hội đồng thẩm định công nghệ do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập, Hội đồng tổ chức họp xem xét công nghệ của dự án đầu tư và thống nhất biên bản thẩm định. Thời gian họp và thống nhất biên bản thẩm định của hội đồng thẩm định tối đa là 05 ngày làm việc.

- Đối với trường hợp quy định tại Khoản 2, Điều 5 Quy định này, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo và đề xuất UBND tỉnh thành lập hội đồng thẩm định; chuẩn bị nội dung và tham mưu tổ chức họp hội đồng; hoàn chỉnh hồ sơ thẩm định báo cáo UBND tỉnh. Thời gian thẩm định trong trường hợp này tối đa là 13 ngày làm việc.

Hội đồng do UBND tỉnh tổ chức, quyết định thành lập hoặc do Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập tối thiểu phải có 07 (bảy) thành viên. Phiếu đánh giá của chuyên gia, phiếu đánh giá của thành viên hội đồng thẩm định và biên bản của hội đồng thẩm định công nghệ theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.

c) Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản về kết quả thẩm định công nghệ trên cơ sở biên bản thẩm định công nghệ của hội đồng thẩm định và chuyển đến các cơ quan tiếp nhận đầu tư để tổng hợp trong quá trình xem xét, cấp Giấy chứng nhận đầu tư .

2. Thời gian thực hiện

a) Trong thời gian 07 ngày làm việc đối với những dự án do Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định và 15 ngày làm việc đối với những dự án do UBND tỉnh tổ chức thẩm định kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị thẩm định công nghệ của dự án đầu tư; Sở Khoa học và Công nghệ phải ban hành văn bản kết quả thẩm định công nghệ gửi đến các cơ quan tiếp nhận đầu tư. Thời gian làm việc được tính kể từ ngày họp hội đồng thẩm định hoặc ngày Sở Khoa học và Công nghệ nhận được tài liệu bổ sung.

b) Trong trường hợp hội đồng thẩm định yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung tài liệu để làm rõ trình độ công nghệ của dự án đầu tư, cơ quan đề nghị thẩm định (thông qua chủ đầu tư) có trách nhiệm cung cấp tài liệu theo yêu cầu của hội đồng thẩm định. Sau khi nhận các tài liệu bổ sung, chỉnh sửa đạt yêu cầu, Sở Khoa học và Công phải có văn bản thẩm định công nghệ của dự án gửi đến các bên có liên quan trong thời gian 02 ngày làm việc.