vanban.org

Điều 6. Chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án được giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu — Quyết định 03/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hà Nam Ban hành 05/02/2015 Hiệu lực 15/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định thực hiện cơ chế một cửa giải quyết thủ tục hành chính về chấp thuận đầu tư các dự án sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 03/2015/QĐ-UBND
15/02/2015Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 26a/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định thực hỉện cơ chế một cửa liên thông giải quyết thủ tục hành chính về đầu tư xây dựng, đất đai, khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 26a/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án được giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu

1. Cơ quan đầu mối giải quyết các thủ tục hành chính: Sở Kế hoạch và Đầu tư.

2. Cung cấp thông tin: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, các Sở, ngành cung cấp, chia sẻ thông tin liên quan đến quy hoạch, kế hoạch, chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của tỉnh về các lĩnh vực nhà đầu tư quan tâm; giới thiệu địa điểm thuê đất, thuê mặt nước phù hợp với quy hoạch và quy mô dự án… để nhà đầu tư có căn cứ nghiên cứu, đề xuất dự án.

3. Tiếp nhận hồ sơ đề xuất dự án: Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận Một cửa của Sở Kế hoạch và Đầu tư, hồ sơ gồm:

a) Tờ trình đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư (theo mẫu);

b) Hồ sơ pháp nhân: bản sao quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các tài liệu tương đương khác đối với Nhà đầu tư là tổ chức; bản sao hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân đối với Nhà đầu tư là cá nhân;

Đối với trường hợp dự án đầu tư gắn với thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư phải nộp kèm theo: hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan;

c) Báo cáo năng lực tài chính của Nhà đầu tư (do Nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm) và tài liệu chứng minh số vốn chủ sở hữu theo quy định;

 d) Đề xuất dự án của nhà đầu tư gồm các nội dung: sự cần thiết đầu tư, mục tiêu, địa điểm; quy mô đầu tư, các hạng mục công trình đầu tư, nhu cầu sử dụng đất, mặt nước; lao động; nhu cầu về nguyên, nhiên vật liệu, vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; giải pháp về công nghệ; giải pháp về môi trường; phương án sản xuất kinh doanh, nguồn cung cấp và sử dụng nguyên, nhiên liệu, điện; Sản phẩm và thị trường, hiệu quả dự án đầu tư;

đ) Bản vẽ dự kiến sơ bộ bố trí tổng mặt bằng dự án.

4. Trong thời hạn 02 ngày, Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét hồ sơ đề xuất dự án, thông báo cho nhà đầu tư các nội dung yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa đề xuất dự án một lần (nếu có).

5. Thẩm định hồ sơ đề xuất: Nhà đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ đã chỉnh sửa, bổ sung tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện chức năng đầu mối thẩm định hồ sơ đề xuất. Cụ thể:

a) Đối với các dự án sản xuất kinh doanh thông thường, quy mô đơn giản, có tổng mức đầu tư dưới 300 tỷ đồng:

Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi Văn bản xin ý kiến hoặc gửi Giấy mời tổ chức hội nghị kèm theo hồ sơ đề xuất dự án đến các cơ quan, đơn vị có liên quan, để nghiên cứu tham gia ý kiến, cung cấp thêm thông tin... cho dự án (theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ngành, lĩnh vực phụ trách) khi tham gia ý kiến bằng văn bản (trường hợp lấy ý kiến bằng văn bản) hoặc tại hội nghị xem xét đề xuất dự án;

Đối với dự án cần khảo sát địa điểm trước khi họp giải quyết hồ sơ sẽ được ghi rõ trong giấy mời họp để các cơ quan có liên quan cùng khảo sát một lần.

Thủ trưởng đơn vị hoặc cấp phó được ủy quyền dự họp thống nhất và chịu trách nhiệm về nội dung ý kiến tại hội nghị. Trường hợp cơ quan, đơn vị không có lãnh đạo dự họp phải có ý kiến tham gia bằng văn bản gửi tới Người chủ trì hội nghị trước thời gian diễn ra hội nghị;

Nội dung hội nghị phải được ghi thành biên bản và thông qua để làm cơ sở giải quyết các thủ tục đầu tư tiếp theo. Kết luận hội nghị phải ghi cụ thể về ý kiến thống nhất chấp thuận hoặc không chấp thuận chủ trương đầu tư dự án; ranh giới, vị trí khu đất dự kiến thực hiện dự án và các đề xuất, kiến nghị;

Trường hợp các ý kiến thống nhất chấp thuận chủ trương đầu tư dự án,  Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn nhà đầu tư chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ dự án 1 (một) lần theo ý kiến tham gia tại hội nghị (nếu có) trong thời hạn 5 ngày trước khi trình UBND tỉnh xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án;

Trường hợp hội nghị thống nhất kết luận không chấp thuận chủ trương đầu tư dự án do không phù hợp quy hoạch, dự án không đảm bảo tính hiệu quả, khả thi, không phù hợp mục tiêu và định hướng thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến 2020..., trong thời hạn 02 ngày Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo kết quả xem xét hồ sơ đề xuất dự án cho nhà đầu tư, đồng thời có văn bản báo cáo UBND tỉnh.

b) Đối với các dự án có quy mô lớn (trên 300 tỷ đồng) hoặc các dự án  quan trọng, phức tạp, có tính chất đặc thù, có nhiều yếu tố về môi trường:

Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi Giấy mời tổ chức hội nghị kèm theo hồ sơ đề xuất dự án đến các thành viên Tổ công tác xúc tiến đầu tư, các Sở, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND huyện, thành phố nơi thực hiện dự án về các nội dung hồ sơ đề xuất dự án.

Trường hợp dự án cần khảo sát địa điểm trước khi họp giải quyết hồ sơ sẽ được ghi rõ trong giấy mời họp để các thành viên Tổ công tác xúc tiến đầu tư và các cơ quan có liên quan cùng khảo sát một lần;

Nội dung hội nghị được ghi thành biên bản và thông qua để làm cơ sở giải quyết các thủ tục đầu tư tiếp theo. Kết luận hội nghị phải ghi cụ thể ý kiến các thành viên Tổ công tác, các cơ quan liên quan thống nhất chấp thuận hoặc không chấp thuận chủ trương đầu tư dự án; ranh giới, vị trí khu đất dự kiến thực hiện dự án và các đề xuất, kiến nghị (nếu có).

Trường hợp các ý kiến thống nhất chấp thuận chủ trương đầu tư dự án,  Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn nhà đầu tư chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ đề xuất dự án 1 (một) lần theo ý kiến tham gia tại hội nghị (nếu có) trong thời hạn 5 ngày trước khi trình UBND tỉnh xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án.

Trường hợp các ý kiến thống nhất không chấp thuận chủ trương đầu tư dự án, trong thời hạn 02 ngày, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo kết quả xem xét hồ sơ đề xuất dự án cho nhà đầu tư, đồng thời có văn bản báo cáo UBND tỉnh.

6. Trích lục bản đồ địa chính và cung cấp thông tin quy hoạch (trường hợp hội nghị thống nhất ý kiến chấp thuận chủ trương đầu tư).

a) Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường kết hợp địa chính cấp xã trích lục bản đồ địa chính vị trí dự án;  

b) Sở Xây dựng cung cấp các thông tin về quy hoạch đối với vị trí khu đất bằng văn bản (các yêu cầu về khoảng cách, khoảng lùi, mật độ xây dựng, cos, chiều cao công trình...).

Trong thời hạn 5 ngày sau khi có kết luận tại hội nghị xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư dự án, UBND các huyện, thành phố và Sở Xây dựng có trách nhiệm gửi Văn bản trích lục bản đồ địa chính và cung cấp thông tin quy hoạch về Sở Kế hoạch và Đầu tư để làm căn cứ trình UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư dự án.

7. Trong thời hạn 02 ngày sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ và các Văn bản cung cấp thông tin quy hoạch, Trích lục bản đồ địa chính khu đất, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án.

8. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được Tờ trình của Sở Kế hoạch và Đầu tư kèm theo hồ sơ đề xuất dự án, Văn phòng UBND tỉnh tham mưu cho UBND tỉnh chấp thuận hoặc không chấp thuận chủ trương đầu tư dự án. Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư dự án (theo mẫu), trong đó thông báo cụ thể về địa điểm khu đất dự kiến thực hiện dự án, các yêu cầu về quy hoạch dự án phải tuân thủ và quy định về thời hạn nhà đầu tư phải hoàn thành các thủ tục tối thiểu 3 tháng và tối đa không quá 6 tháng tùy theo quy mô, tính chất phức tạp của dự án.