vanban.org

Điều 17. Kinh phí dành cho công tác văn thư, lưu trữ — Quyết định 03/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/08/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 763/QĐ-UBND · 29/09/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 14/2023/QĐ-UBND · 18/08/2023
Hà Giang Ban hành 03/02/2015 Hiệu lực 12/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 03/2015/QĐ-UBND
30/08/202314/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 12/02/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 995/2003/QĐ-UB của UBND tỉnh Hà Giang ban hành bản quy định về công tác lưu trữ trong phạm vi tỉnh Hà Giang · 995/2003/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2015/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Kinh phí dành cho công tác văn thư, lưu trữ

1. Kinh phí cho công tác văn thư, lưu trữ của cơ quan, tổ chức được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm và được sử dụng vào các công việc sau đây:

a) Mua sắm thiết bị, phương tiện bảo quản và phục vụ cho công tác văn thư, lưu trữ;

b) Xây dựng, cải tạo kho lưu trữ;

c) Sưu tầm, mua tài liệu lưu trữ quý, hiếm;

d) Chỉnh lý tài liệu;

đ) Thực hiện các biện pháp kỹ thuật bảo quản tài liệu lưu trữ;

e) Tu bổ, lập bản sao bảo hiểm tài liệu lưu trữ;

g) Công bố, giới thiệu, trưng bày, triển lãm tài liệu lưu trữ;

h) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ lưu trữ;

i) Những hoạt động khác phục vụ hiện đại hóa công tác lưu trữ.

2. Hằng năm, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chỉ đạo việc lập dự toán, bố trí kinh phí đáp ứng yêu cầu của công tác văn thư, lưu trữ từ nguồn được cấp thường xuyên hoặc từ các nguồn khác của cơ quan, tổ chức.