vanban.org

Điều 5. Nội dung và mức hỗ trợ — Quyết định 03/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/07/2021 Thay thế: 10/2021/QĐ-UBND · 24/06/2021
Đắk Nông Ban hành 26/01/2015 Hiệu lực 05/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND về việc quy định nội dung và mức hỗ trợ kinh phí xây dựng các mô hình áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2015-2020 · 03/2015/QĐ-UBND
10/07/202110/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/02/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2015/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nội dung và mức hỗ trợ

1. Hỗ trợ 100% kinh phí cho điều tra khảo sát cơ bản về địa hình, điều kiện tự nhiên hiện có, lấy mẫu xét nghiệm (đất, nước, không khí) để xác định vùng đủ điều kiện sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản tập trung an toàn đáp ứng yêu cầu sản xuất VietGAP theo dự toán thực hiện dự án Viet GAP được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Hỗ trợ lần đầu 100% kinh phí xét nghiệm mẫu sản phẩm theo các quy định hiện hành của từng loại sản phẩm.

3. Hỗ trợ đào tạo, tập huấn cho cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, người sản sản xuất, sơ chế sản phẩm an toàn về kiến thức thực hiện áp dụng quy trình VietGAP và chuyển giao các tài liệu, biểu mẫu ghi chép, theo dõi quá trình sản xuất cho tổ chức, cá nhân tham gia áp dụng VietGAP.

4. Hỗ trợ người sản xuất một lần kinh phí thuê tổ chức chứng nhận, đánh giá để cấp Giấy chứng nhận sản phẩm VietGAP (lần đầu hoặc cấp lại Giấy chứng nhận sản phẩm VietGAP), cơ quan thực hiện chịu trách nhiệm chi trả về giá dịch vụ chứng nhận sản phẩm VietGAP.

5. Hỗ trợ một số trang thiết bị, công cụ phục vụ sản xuất như: Nhà sơ chế, khu tập kết sản phẩm; kho bảo quản vật tư; hệ thống xử lý chất thải; bảng biểu (nội quy, phân lô, cảnh báo, tủ đựng thuốc Bảo vệ thực vật, thuốc Thú y; dụng cụ sản xuất, sơ chế, bảo hộ lao động; tủ thuốc gia đình) cho cơ sở đăng ký tham gia áp dụng VietGAP; tùy theo điều kiện trang bị cơ sở vật chất hiện có và nhu cầu của từng cơ sở để hỗ trợ.

6. Hỗ trợ áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới trong sử dụng giống kháng sâu bệnh, thuốc bảo vệ thực vật sinh học, thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học, áp dụng quản lý dịch hại (IPM), quản lý cây trồng tổng hợp (ICM). Nội dung chi và mức chi thực hiện theo Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15 tháng 11 năm 2010 của liên Bộ: Tài chính - Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Tùy vào số lượng cơ sở đăng ký thực hiện và nguồn kinh phí nhà nước phân bổ hàng năm để lựa chọn các hạng mục hỗ trợ nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 của Điều này cho phù hợp với thực tiễn trên cơ sở dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng mức hỗ trợ tối đa cho 01 cơ sở (mô hình) áp dụng VietGAP (hoặc các tiêu chuẩn GAP khác) không quá 50 triệu đồng (Năm mươi triệu đồng) đối với hộ gia đình, cá nhân; không quá 100 triệu đồng (Một trăm triệu đồng) đối với Hợp tác xã, Tổ hợp tác, doanh nghiệp.

Ngoài các nội dung và mức hỗ trợ nêu trên, các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông lâm thủy sản còn được hưởng chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn khác theo các quy định hiện hành của Nhà nước, nhưng không được trùng lặp với các nội dung nêu trên.