vanban.org

Điều 8. Thời hạn giải quyết — Quyết định 03/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/04/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/04/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2022/QĐ-UBND · 14/04/2022
Bến Tre Ban hành 29/01/2015 Hiệu lực 08/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 03/2015/QĐ-UBND
25/04/202215/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 08/02/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thời hạn giải quyết

1. Khi nhận được hồ sơ hợp lệ quy định tại Điều 8 Quy định này, nếu trang trại đủ điều kiện theo quy định tại Điều 2 của Quy định này thì: 

- Uỷ ban nhân dân xã có trách nhiệm thẩm định, làm đề nghị gửi về Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Phòng Kinh tế) để tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

- Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xem xét nhu cầu hỗ trợ của các xã và gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí cho năm sau chậm nhất vào cuối tháng 10 hàng năm.

2. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, Uỷ ban nhân dân xã có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, thẩm định sau 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp trang trại không đủ điều kiện quy định tại Chương I của Quy định này thì trong thời hạn 13 ngày làm việc, Uỷ ban nhân dân xã phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do cho người đề nghị hỗ trợ kinh tế trang trại biết.