vanban.org

Điều 4. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao — Quyết định 03/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/10/2024 Thay thế: 44/2024/QĐ-UBND · 14/10/2024
Bạc Liêu Ban hành 26/01/2015 Hiệu lực 05/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND Quy định các hạn mức sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 44/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức giao đất ở; công nhận quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp do tự khai hoang cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 03/2015/QĐ-UBND
24/10/202444/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/02/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao

1. Đối với trường hợp đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Khoản 1, 2 và 3, Điều 100 của Luật Đất đai, được xác định như sau:

- Trường hợp các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Khoản 1, 2 và 3, Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013 có ghi rõ diện tích đất ở thì toàn bộ diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó.

- Trường hợp các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Khoản 1, 2 và 3, Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013 chưa xác định rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được công nhận không phải nộp tiền sử dụng đất không quá 05 (năm) lần hạn mức diện tích giao đất ở quy định tại Điều 3, Quy định này.

2. Đối với trường hợp đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013 mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định theo giấy tờ đó.

Trường hợp trong giấy tờ không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất có vườn, ao được xác định như sau:

- Trường hợp trong hộ gia đình có từ 05 nhân khẩu trở xuống, hạn mức công nhận là 01 lần; từ 06 đến 08 nhân khẩu, hạn mức công nhận không quá hai 02 lần và có từ 09 nhân khẩu trở lên, hạn mức công nhận không quá ba 03 lần hạn mức giao đất ở quy định tại Điều 3, Quy định này (số nhân khẩu chỉ tính trong hộ gia đình có cùng một sổ hộ khẩu, bao gồm những người có quan hệ là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cháu ruột đang ở trên thửa đất tại thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận).

- Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở theo Quy định này thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở, phần diện tích đất còn lại được xác định theo hiện trạng sử dụng. 

- Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở theo Quy định này thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.

3. Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013 mà đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích đất ở được xác định theo quy định tại Khoản 2, Điều này; trường hợp đất đã sử dụng ổn định kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích đất ở được xác định theo hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Điều 3, Quy định này, phần diện tích đất còn lại được xác định theo hiện trạng sử dụng.

4. Hạn mức công nhận đất ở tại Điều này chỉ áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất vườn, ao trong cùng một thửa đất đang có   nhà ở.