vanban.org

Điều 6. Quản lý hoạt động thăm dò khoáng sản — Quyết định 03/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/11/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/11/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 23/2023/QĐ-UBND · 07/11/2023
Phú Thọ Ban hành 25/02/2014 Hiệu lực 05/03/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về trách nhiệm của các ngành, các cấp, các tổ chức, cá nhân trong hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. · 03/2014/QĐ-UBND
19/11/202323/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 05/03/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quản lý hoạt động thăm dò khoáng sản

1. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Là cơ quan tiếp nhận, chủ trì thẩm định hồ sơ cấp giấy phép thăm dò khoáng sản và thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép thăm dò và phê duyệt trữ lượng khoáng sản thuộc thẩm quyền.

Trường hợp đối với các khoáng sản được Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố là khu vực khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ; cát, sỏi lòng sông, suối; khoáng sản còn có nhiều ý kiến khác nhau trong quá trình thẩm định thì tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản theo quy định của pháp luật. Hội đồng thẩm định không quá 09 thành viên, bao gồm:

- Chủ tịch Hội đồng: Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Phó Chủ tịch Hội đồng: Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Thư ký Hội đồng: công chức của Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Thành viên là đại diện: lãnh đạo các sở, ngành liên quan và các chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực khoáng sản; lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đề án thăm dò khoáng sản.

b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và trưởng khu dân cư nơi có mỏ để bàn giao ranh giới, diện tích khu vực thăm dò; phối hợp với tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản cung cấp tài liệu: Bản thuyết minh Đề án thăm dò, Bản đồ khu vực thăm dò được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản cho các cơ quan: Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan liên quan để quản lý.

2. Các sở, ngành: Công thương, Xây dựng, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan liên quan khi được đề nghị tham gia thẩm định đề án thăm dò khoáng sản có trách nhiệm tham gia ý kiến bằng văn bản và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về ý kiến tham gia          của mình.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết các vấn đề về sử dụng hạ tầng kỹ thuật và các vấn đề khác có liên quan cho tổ chức, cá nhân được phép thăm dò khoáng sản tại địa phương theo quy định của pháp luật.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện giám sát việc thực hiện thăm dò khoáng sản; phát hiện, ngăn chặn, xử lý và báo cáo kịp thời với Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với hành vi lợi dụng việc thăm dò để khai đào, vận chuyển khoáng sản.

5. Tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản ngoài việc thực hiện các quy định của pháp luật về khoáng sản và Giấy phép thăm dò khoáng sản còn phải thực hiện các nội dung sau:

a) Trước khi thăm dò khoáng sản:

Thực hiện thuê đất, ký hợp đồng thuê đất đối với diện tích cần phải thuê theo quy định của pháp luật về đất đai. Thông báo kế hoạch thăm dò bằng văn bản cho Sở Tài nguyên và Môi trường (đồng gửi: Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Sở Công thương, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Giao thông vận tải, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tiến hành thăm dò khoáng sản) bao gồm các nội dung: số lượng, chủng loại, máy móc, trang thiết bị sử dụng vào việc thăm dò khoáng sản; thời gian thăm dò khoáng sản; số công nhân lao động tham gia thăm dò khoáng sản.

b) Trong quá trình thăm dò khoáng sản

Thực hiện đúng các nội dung trong giấy phép thăm dò khoáng sản và các quy định của pháp luật liên quan; Phương án đảm bảo an toàn giao thông đã được cơ quan chức năng chấp thuận; thực hiện các biện pháp bảo vệ khoáng sản, bảo đảm an ninh trật tự, an toàn - vệ sinh lao động; không lợi dụng việc thăm dò khoáng sản để khai thác khoáng sản.

c)  Khi kết thúc thăm dò khoáng sản

Thực hiện các biện pháp phục hồi môi trường theo nội dung của đề án thăm dò, bảo đảm an toàn tại các khu vực đã thăm dò khoáng sản. Lập báo cáo kết quả thăm dò, trình các cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

5. Vận chuyển mẫu vật địa chất, khoáng sản:

a) Tổ chức, cá nhân được cấp phép thăm dò khoáng sản hoặc khảo sát thực địa khoáng sản thì được phép vận chuyển mẫu vật địa chất, khoáng sản về địa điểm phân tích mẫu theo quy định của pháp luật (riêng khảo sát thực địa khoáng sản chỉ được phép vận chuyển mẫu vật địa chất trên bề mặt).

b) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, xác nhận khối lượng, chủng loại mẫu vật theo đề án thăm dò hoặc chương trình, kế hoạch khảo sát, lấy mẫu đã được thẩm định.

c) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức giám sát việc vận chuyển mẫu vật địa chất, khoáng sản đảm bảo đúng khối lượng, chủng loại, tải trọng trong quá trình vận chuyển trên các tuyến đường giao thông của địa phương.

d) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc giám sát vận chuyển mẫu vật địa chất, khoáng sản. Kịp thời báo cáo khi phát hiện các vấn đề phát sinh hoặc vi phạm trong quá trình vận chuyển mẫu vật, khoáng sản.

e) Tổ chức, cá nhân được phép vận chuyển mẫu vật khoáng sản phải thực hiện đúng khối lượng, chủng loại theo đề án thăm dò hoặc chương trình, kế hoạch khảo sát, lấy mẫu đã được thẩm định.