Điều 16. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố không vì mục đích giao thông
1. Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu muốn sử dụng khai thác lòng đường, hè phố phải xin cấp phép của cơ quan có thẩm quyền, cụ thể:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố cấp phép sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố không vì mục đích giao thông quy định tại Khoản 1, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6, Khoản 9, Khoản 10 Điều 3 của Quy định này. Trừ các trường hợp quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 4.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn cấp phép sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố không vì mục đích giao thông quy định tại Khoản 2, Khoản 7, Khoản 8, Điều 3 của Quy định này trên đường đô thị thuộc địa bàn quản lý.
c) Đối với việc đào, lấp lòng đường để thi công trên các đoạn đường đô thị (không thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương quản lý) do cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền cấp theo trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Thông tư số 39/TT-BGTVT ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
d) Cách thức, trình tự thực hiện, hồ sơ đề nghị cấp phép theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều này.
2. Cách thức thực hiện: Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại văn phòng cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính hoặc thông qua hệ thống bưu chính.
3. Trình tự thực hiện như sau:
a) Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình nộp hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền.
b) Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ. Đối với trường hợp nộp trực tiếp, sau khi kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu không đúng quy định, hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ; nếu đúng quy định, viết giấy hẹn lấy kết quả.
c) Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục tiến hành thẩm định hồ sơ; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, có văn bản hướng dẫn hoàn thiện (đối với trường hợp nộp hồ sơ thông qua hệ thống bưu chính); nếu đủ điều kiện, cấp giấy phép theo quy định. Trường hợp không cấp phép, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
4. Hồ sơ đề nghị cấp phép:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp phép (theo mẫu tại Phụ lục I, III kèm theo quy định này).
- Bản vẽ vị trí mặt bằng đề nghị cấp phép do tổ chức, cá nhân có nhu cầu đề nghị cấp phép tự thực hiện. Đối với trường hợp khoan, đào lòng đường, hè phố để thi công công trình tại Khoản 9, Khoản 10 Điều 3 Quy định này cần phải có gửi kèm bản chính hồ sơ thiết kế, trong đó có bình đồ, trắc dọc, trắc ngang vị trí đoạn tuyến do đơn vị tư vấn lập và biện pháp tổ chức thi công đảm bảo an toàn giao thông.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5. Thời hạn giải quyết
a) Đối với trường hợp nêu tại Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6, Khoản 7, Khoản 8, Khoản 9, Khoản 10, Điều 3 của Quy định này: Thời gian giải quyết tối đa là 10 ngày (tính theo ngày làm việc) kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. Thời hạn cấp phép theo nhu cầu của tổ chức, cá nhân nhưng không quá 12 tháng và gia hạn tối đa 01 lần.
c) Đối với các trường hợp nêu tại Khoản 3, Điều 3 của Quy định này: Thời gian giải quyết tối đa là 02 ngày (tính theo ngày làm việc) kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. Thời hạn cấp phép theo nhu cầu của tổ chức, cá nhân. Không gia hạn giấy phép.
6. Thủ tục gia hạn quy định như sau:
a) Hồ sơ đề nghị gia hạn gồm:
- Đơn đề nghị gia hạn xin phép sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố không vì mục đích giao thông (bản chính) theo mẫu tại Phụ lục II, V;
- Giấy phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp lần đầu (bản sao).
b) Thời gian giải quyết: Bằng thời gian giải quyết cấp phép lần đầu.
c) Thời gian ra hạn: Chỉ ra hạn một (01) lần, với thời hạn không quá thời gian cấp phép lần đầu.