vanban.org

Điều 4. Xác định số điểm của từng tiêu chí cụ thể — Quyết định 03/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/03/2014 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Giang Ban hành 03/03/2014 Hiệu lực 12/03/2014 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Xác định số điểm của từng tiêu chí cụ thể

1. Đối với xã khu vực III

1.1. Tiêu chí dân số: Cách tính cụ thể như sau:

 - Điểm của tiêu chí tổng dân số.

 + Xã có dân số từ 1.000 người trở xuống được tính 1,0 điểm.

 + Xã có dân số trên 1.000 người, cứ tăng thêm 500 người được tính thêm 0,1 điểm.

Dân số của các xã để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu niên giám thống kê trước năm liền kề năm kế hoạch.

- Điểm tiêu chí dân số người dân tộc thiểu số.

+ Xã có dân số người dân tộc thiểu số từ 500 người trở xuống, được tính 0,1 điểm.

+ Xã có dân số người dân tộc thiểu số từ 501 người đến 1.000 người, được tính 0,2 điểm.

+ Xã có dân số người dân tộc thiểu số trên 1.000 người, cứ tăng thêm 500 người, được tính thêm 0,1 điểm.

 Dân số người dân tộc thiểu số của các xã để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu niên giám thống kê trước năm liền kề năm kế hoạch.

1.2. Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo và tỷ lệ hộ cận nghèo

- Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo:

+ Xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 20% trở xuống được tính 1,0 điểm.

+ Xã có tỷ lệ hộ nghèo trên 20%, cứ tăng thêm 5% hộ nghèo được tính thêm 0,1 điểm.

- Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ cận nghèo:

+ Xã có tỷ lệ hộ cận nghèo, cứ 10% hộ cận nghèo được tính 0,1 điểm.

Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo được xác định căn cứ số liệu công bố của UBND tỉnh trước năm liền kề năm kế hoạch.

1.3. Tiêu chí về vị trí địa lý

Xã vùng sâu, vùng xa (khoảng cách từ trung tâm huyện đến trung tâm xã từ 25 km trở lên) được tính 0,5 điểm; xã biên giới được tính 1,0 điểm (trường hợp trong một xã có đủ 02 tiêu chí thì lấy tiêu chí có số điểm cao nhất).

 Vị trí địa lý căn cứ theo số liệu niên giám thống kê trước năm liền kề năm kế hoạch.

1.4. Tiêu chí đặc thù: Xã đã hưởng thụ Chương trình 135 được cộng 0,5 điểm; xã lần đầu được hưởng thụ chương trình 135 và xã điểm về xây dựng nông thôn mới (thuộc chương trình 135) của tỉnh được cộng 1,0 điểm.

Tiêu chí đặc thù căn cứ theo số liệu của các cấp có thẩm quyền ban hành trước năm liền kề năm kế hoạch.

2. Đối với thôn ĐBKK thuộc xã, thị trấn khu vực I, II

2.1. Tiêu chí dân số: Cách tính cụ thể như sau:

 - Điểm của tiêu chí tổng dân số: Dân số bình quân (trước năm liền kề năm kế hoạch) của các thôn ĐBKK là 250 người/ thôn, được tính 1 điểm; từ 250 người trở lên, cứ tăng 100 người thì được tính 0,1 điểm.

- Tiêu chí về người dân tộc thiểu số: Thôn ĐBKK có từ 70% người là dân tộc thiểu số, được tính 1,0 điểm; thôn ĐBKK có dưới 70% người là dân tộc thiểu số, tính 0,5 điểm.

2.2. Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo và tỷ lệ hộ cận nghèo:

- Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo:

+ Thôn có tỷ lệ hộ nghèo từ 20% trở xuống được tính 1,0 điểm.

+ Thôn có tỷ lệ hộ nghèo trên 20%, cứ tăng thêm 5% hộ nghèo được tính thêm 0,1 điểm.

- Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ cận nghèo:

+ Thôn có tỷ lệ hộ cận nghèo, cứ 10% hộ cận nghèo được tính 0,1 điểm.

2.3. Tiêu chí đặc thù:

+ Thôn ĐBKK có khoảng cách từ trung tâm xã đến trụ sở thôn 05 km trở lên, được tính 1,0 điểm; từ 03 đến 05 km, tính 0,5 điểm.

+ Thôn ĐBKK thuộc các xã, thị trấn biên giới, thôn thuộc xã điểm về xây dựng nông thôn mới của tỉnh được tính 1,0 điểm; thôn lần đầu được hưởng CT 135 tính 0,5 điểm.

3. Cách tính tổng số điểm phân bổ vốn:

3.1 Tổng số điểm phân bổ vốn cho từng xã:

Là tổng cộng điểm được xác định theo 04 tiêu chí tại khoản 1, điều 4. Số điểm của 04 tiêu chí khi tính tổng điểm được làm tròn đến một chữ số thập phân (phần mười).

Tổng số điểm phân bổ vốn cho từng xã = Điểm tiêu chí dân số + Điểm tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo và tỷ lệ hộ cận nghèo + Điểm tiêu chí vị trí địa lý + Điểm tiêu chí đặc thù

3.2 Tổng số điểm phân bổ vốn cho từng thôn:

Là tổng cộng điểm được xác định theo 03 tiêu chí tại khoản 2, điều 4. Số điểm của 03 tiêu chí khi tính tổng điểm được làm tròn đến một chữ số thập phân (phần mười).

Tổng số điểm phân bổ vốn cho từng thôn = Điểm tiêu chí dân số + Điểm tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo và tỷ lệ hộ cận nghèo + Điểm tiêu chí đặc thù