vanban.org

Điều 2. Quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, xe mô tô, phương tiện thủy như sau: — Quyết định 03/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Đồng Tháp Ban hành 27/02/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2014/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, xe mô tô, phương tiện thủy như sau:

1. Bảng giá tính lệ phí trước bạ quy định tại Điều 1 Quyết định này được áp dụng trong các trường hợp không xác định được giá trị thực tế chuyển nhượng hoặc kê khai giá trị chuyển nhượng thấp hơngiá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. Trường hợp giá thực tế chuyển nhượng kê khai cao hơn giá trong Bảng giá nêu trên thì tính theo giá kê khai.

2. Đối với các loại xe ô tô, xe mô tô, phương tiện thủy mua có nguồn gốc thanh lý, đấu giá của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thì giá tính lệ phí trước bạ là giá mua thanh lý, giá trúng đấu giá ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp.

3. Đối với các loại xe ô tô, xe môtô, phương tiện thủy chưa có trong Bảng giá nêu tại Điều 1 Quyết định này thì áp dụng theo giá ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp của người bán, thông báo giá của nhà sản xuất (nếu hóa đơn bán hàng hợp pháp của người bán thấp hơn thông báo giá của nhà sản xuất thì áp dụng giá của nhà sản xuất).

4. Đối với các loại xe ô tô, xe mô tô, phương tiện thủy nhập khẩu mà tại thời điểm đăng ký trước bạ không có trong Bảng giá nêu tại Điều 1 Quyết định này thì áp dụng theo giá thị trường của loại xe ô tô, xe mô tô, phương tiện thủy có giá trị tương ứng (nước sản xuất, năm sản xuất, dung tích, công suất) hoặc xác định bằng (=) giá nhập khẩu (theo giá tính thuế nhập khẩu mà cơ quan Hải quan đã xác định) tại cửa khẩu (CIF), cộng(+) thuế nhập khẩu, cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) thuế giá trị gia tăng theo chế độ quy định đối với loại tài sản tương ứng.

5. Đối với tài sản đã qua sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trị tài sản mới (100%) nhân (x) với tỷ lệ(%) giá trị còn lại của tài sản. Giá trị mới xác định theo Bảng giá quy định tại Điều 1 của Quyết định này.

Tỷ lệ (%) giá trị còn lại của tài sản được quy định như sau:

- Thời gian sử dụng trong vòng 01năm trở lại: 85%.

- Thời gian sử dụng trên 01 đến 03năm: 70%.

- Thời gian sử dụng trên 03 đến 06năm: 50%.

- Thời gian sử dụng trên 06 đến 10năm: 30%.

- Thời gian sử dụng trên 10 năm:20%.

Các nội dung khác có liên quan không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư số 140/2013/TT-BTC ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật khác có liên quan.