vanban.org

Điều 5. Đối tượng khách hàng vay vốn được hỗ trợ lãi suất: — Quyết định 03/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 27/01/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 16/04/2015 Sửa đổi, bổ sung: 14/2015/QĐ-UBND · 06/04/2015 Sửa đổi, bổ sung: 07/2014/QĐ-UBND · 17/02/2014
Hà Tĩnh Ban hành 17/01/2013 Hiệu lực 27/01/2013 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về việc hỗ trợ lãi suất cho các khách hàng vay vốn tại các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 03/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2013/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Đối tượng khách hàng vay vốn được hỗ trợ lãi suất:

1. Các doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất, chủ trang trại có phương án, dự án sản xuất kinh doanh có hiệu quả thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn, có đủ điều kiện vay vốn, không có nợ xấu, vay vốn nhằm mục đích:

- Trồng các loại cây hàng năm: Lúa, ngô, lạc, cây lương thực có hạt khác, cây lấy củ có chất bột, rau, đậu, nấm các loại.

- Trồng cây lâu năm: Cam, bưởi, quýt, táo, mận, hồ tiêu, cao su, chè, nhãn, dược liệu; nhãn và chăm sóc cây giống nông nghiệp.

- Chăn nuôi trâu, bò, lợn, dê, hươu, gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng).

- Trồng trọt, chăn nuôi hỗn hợp (các sản phẩm trên).

- Cung cấp các dịch vụ nông nghiệp.

- Khai thác, nuôi trồng thủy sản: thủy sản biển, thủy sản nội địa, thủy sản nước lợ, thủy sản nước ngọt.

- Thu mua, chế biến: Nông sản, thủy sản, muối.

- Đầu tư sản xuất nông cụ.

- Đầu tư xử lý môi trường, thu gom rác thải.

2. Các doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất: Thiết bị điện, máy chuyên dụng (máy nông nghiệp, lâm nghiệp), dệt, may, các sản phẩm từ mây, tre, nứa, giấy và sản phẩm từ giấy.

3. Các nhà đầu tư dự án xây dựng khu nhà ở công nhân, nhà ở xã hội hoặc nhà ở cho người thu nhập thấp tại các khu kinh tế, khu công nghiệp mà các dự án đó được cấp có thẩm quyền phê duyệt và nhà đầu tư tự bỏ vốn đầu tư dự án đó.

Sửa đổi bởi 14/2015/QĐ-UBND · hiệu lực 16/04/2015

4. Các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực khác có sử dụng thường xuyên nhiều lao động (từ 200 lao động trở lên) nộp Bảo hiểm Xã hội thường xuyên từ đầu năm 2013 đến thời điểm vay vốn có xác nhận của cơ quan Bảo hiểm Xã hội tại địa bàn đóng trụ sở (tỉnh hoặc huyện, thành phố, thị xã).

Bổ sung bởi 14/2015/QĐ-UBND · hiệu lực 16/04/2015

5. Các nhà đầu tư dự án xây dựng chợ theo hình thức xã hội hóa, trong quy hoạch phát triển mạng lưới chợ được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt; chi phí thuê ki ốt và kinh doanh hàng hóa của các thương nhân kinh doanh tại các chợ đầu tư theo mô hình xã hội hóa có hợp đồng thuê ki ốt từ 5 năm trở lên.