vanban.org

Điều 35. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 03/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/11/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/11/2013 Thay thế: 44/2013/QĐ-UBND · 25/10/2013
Bình Phước Ban hành 09/02/2012 Hiệu lực 19/02/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 44/2013/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của ủy ban nhân dân tỉnh · 44/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh · 03/2012/QĐ-UBND
04/11/201344/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/02/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2012/QĐ-UBND › Chương IX › Điều 35
Đọc toàn văn

Điều 35. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Chỉ đạo Thanh tra tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp thực hiện nghiêm túc công tác thanh tra, tiếp và giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân.

Định kỳ mỗi quý một lần, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh họp với các Phó Chủ tịch và Thủ trưởng các cơ quan liên quan để giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo còn tồn đọng.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ khi để xảy ra tình trạng tham nhũng, lãng phí, gây thiệt hại lớn, những vụ việc khiếu kiện tồn đọng kéo dài, gay gắt, đông người, vượt cấp thuộc phạm vi quản lý của địa phương mình.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải có lịch tiếp công dân; phối hợp với Thường trực Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức tiếp công dân. Tùy theo yêu cầu công việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân bố trí số lần tiếp công dân trong tháng; Chủ tịch có thể ủy nhiệm cho Phó Chủ tịch tiếp công dân nhưng ít nhất mỗi quý Chủ tịch phải trực tiếp tiếp công dân một buổi.