vanban.org

Điều 7. Thẩm định dự án ứng dụng Công nghệ Thông tin — Quyết định 03/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Đắk Nông Ban hành 07/01/2011 Hiệu lực 17/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND Quản lý đầu tư ứng dụng Công nghệ Thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đăk Nông · 03/2011/QĐ-UBND
14/04/201613/2016/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 17/01/2011Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thẩm định dự án ứng dụng Công nghệ Thông tin

1. Thẩm quyền thẩm định dự án:

a) Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức thẩm định các Dự án ứng dụng Công nghệ Thông tin do UBND tỉnh quyết định đầu tư mà Sở Thông tin và Truyền thông không làm chủ đầu tư.

b) Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định các dự án ứng dụng Công nghệ Thông tin do UBND tỉnh quyết định đầu tư mà Sở Thông tin và Truyền thông làm chủ đầu tư.

c) Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thẩm định các dự án ứng dụng Công nghệ Thông tin do UBND cấp huyện quyết định đầu tư. Đầu mối thẩm định dự án là đơn vị có chức năng quản lý kế hoạch ngân sách trực thuộc.

d) Sở Tài chính tổ chức thẩm định đề cương và dự toán chi tiết các hoạt động ứng dụng Công nghệ Thông tin sử dụng vốn sự nghiệp có mức vốn dưới 03 tỷ đồng để đầu tư cho các nhiệm vụ nâng cấp, mở rộng khả năng ứng dụng Công nghệ Thông tin hiện có mà không yêu cầu phải lập dự án.

2. Trình tự và thời gian thẩm định dự án ứng dụng Công nghệ Thông tin:

a) Đơn vị thẩm định dự án có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án lấy ý kiến thẩm định thiết kế sơ bộ đến đơn vị có thẩm quyền quy định tại Điều 8 của Quy chế này và lấy ý kiến của các cơ quan liên quan để thẩm định dự án. Đơn vị thẩm định dự án không đồng thời làm chủ đầu tư dự án mà đơn vị được giao thẩm định.

Trường hợp cần thiết đơn vị thẩm định dự án có thể thuê các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm để tư vấn thẩm định dự án. Chi phí thuê tư vấn thẩm định được trích từ lệ phí thẩm định dự án.

b) Trong quá trình thẩm định dự án, đơn vị thẩm định dự án có quyền yêu cầu chủ đầu tư giải trình, bổ sung hồ sơ dự án nhằm làm rõ các nội dung cần thẩm định theo quy định của Quy chế này và của các văn bản pháp luật có liên quan.

c) Đơn vị thẩm định dự án tổng hợp các nội dung thẩm định, các ý kiến thẩm định thiết kế sơ bộ, các ý kiến của các cơ quan liên quan, nhận xét, đánh giá, kiến nghị và trình người quyết định đầu tư phê duyệt dự án.

d) Thời gian thẩm định dự án (kể cả thời gian thẩm định thiết kế sơ bộ) không quá 60 ngày làm việc đối với các dự án nhóm A, 30 ngày làm việc với các dự án B, 20 ngày làm việc với các dự án nhóm C, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp đặc biệt, thời gian thẩm định dự án có thể dài hơn nhưng phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép.