vanban.org

Điều 7. Đối với các công trình không thuộc ngân sách Nhà nước đầu tư. — Quyết định 03/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/11/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/11/2013 Thay thế: 33/2013/QĐ-UBND · 20/11/2013
Đắk Lắk Ban hành 25/01/2010 Hiệu lực 04/02/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định mức thu, miễn thủy lợi phí, tiền nước và đối tượng, phạm vi thu, miễn thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 33/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh · 03/2010/QĐ-UBND
30/11/201333/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/02/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Đối với các công trình không thuộc ngân sách Nhà nước đầu tư.

1. Mức thu thủy lợi phí đối với các công trình thủy lợi được đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách Nhà nước hoặc có một phần vốn ngân sách Nhà nước do đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi thỏa thuận với hộ dùng nước, mức thu tối đa không quá 1,2 lần mức thu thủy lợi phí các công trình thủy lợi được đầu tư thuộc ngân sách Nhà nước.

2. Mức miễn thủy lợi phí, tiền nước đối với các công trình đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách hoặc có một phần vốn ngân sách Nhà nước được hỗ trợ thủy lợi phí, mức hỗ trợ tối đa không quá 1,2 lần mức thu của công trình thủy lợi do ngân sách đầu tư.

3. Đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi căn cứ nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình thủy lợi; diện tích, biện pháp tưới; chi phí quản lý, vận hành công trình, xây dựng mức thu thủy lợi phí và thỏa thuận với hộ dùng nước, gửi Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt mức thu thủy lợi phí cho từng công trình thủy lợi.