vanban.org

Điều 5. Quy trình giải quyết — Quyết định 03/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/12/2014 Thay thế: 44/2014/QĐ-UBND · 08/12/2014
Đà Nẵng Ban hành 10/02/2010 Hiệu lực 20/02/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 8 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân đến các nền kinh tế thành viên của diễn đàn kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương tại thành phố Đà Nẵng · 44/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 03/2010/QĐ-UBND
18/12/201444/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/02/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục hành chính trong việc xét, cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC · 37/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy trình giải quyết

1. Tiếp nhận hồ sơ:

a) Doanh nhân Việt Nam có nhu cầu sử dụng thẻ ABTC trực tiếp nộp hồ sơ xin phép sử dụng thẻ ABTC tại Sở Ngoại vụ.

b) Cán bộ tiếp nhận hồ sơ chịu trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ và hướng dẫn bổ sung hồ sơ hoặc cung cấp thêm thông tin nếu cần.

2. Xử lý, giải quyết hồ sơ:

a) Trong thời gian 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của doanh nhân Việt Nam xin phép sử dụng thẻ ABTC, Sở Ngoại vụ có văn bản trao đổi ý kiến với các cơ quan chức năng, gồm: Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc cơ quan ra quyết định thành lập doanh nghiệp, Cục Thuế, Cục Hải quan, Bảo hiểm xã hội, Phòng Bảo vệ an ninh kinh tế - Công an thành phố.

- Đối với doanh nhân Việt Nam làm việc tại các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp: trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Ngoại vụ có văn bản trao đổi ý kiến với Ban quản lý các khu công nghiệp liên quan, Cục Thuế, Cục Hải quan, Bảo hiểm xã hội và Phòng Bảo vệ an ninh kinh tế - Công an thành phố.

- Đối với các đối tượng quy định tại khoản 3 và 4 Điều 2 của Quy định này chỉ thực hiện việc lấy ý kiến các cơ quan chức năng nếu có yêu cầu.

b) Các cơ quan trên có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Sở Ngoại vụ trong vòng 15 ngày làm việc (kể từ ngày phát hành công văn của Sở Ngoại vụ) đối với các doanh nhân có hộ khẩu thường trú tại thành phố Đà Nẵng và trong vòng 30 ngày làm việc đối với các doanh nhân có hộ khẩu thường trú tại các tỉnh, thành phố khác.

c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn trả lời của các cơ quan chức năng, Sở Ngoại vụ có văn bản trình Ủy ban nhân dân thành phố.

d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân thành phố có văn bản cho phép hoặc không cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân, công chức, viên chức.

3. Thẩm quyền xét cho phép sử dụng thẻ ABTC:

a) Thủ tướng Chính phủ xét cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố được Chủ tịch ủy quyền có thẩm quyền xét cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với các trường hợp còn lại.

4. Trả kết quả:

a) Trường hợp Ủy ban nhân dân thành phố cho phép doanh nhân, công chức, viên chức sử dụng thẻ ABTC, Sở Ngoại vụ thông báo cho doanh nhân, công chức, viên chức đến nhận văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố. Văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC của Ủy ban nhân dân thành phố có hiệu lực trong thời gian 30 ngày kể từ ngày ký.

b) Trong trường hợp Ủy ban nhân dân thành phố không cho phép, Sở Ngoại vụ có văn bản trả lời cho doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo chính thức của UBND Thành phố.

 5. Thời gian giải quyết hồ sơ cho phép sử dụng thẻ ABTC:

a) Không quá 22 ngày làm việc đối doanh nhân Việt Nam có hộ khẩu thường trú tại Đà Nẵng, không quá 37 ngày làm việc đối với doanh nhân có hộ khẩu thường trú tại các tỉnh, thành phố khác;

b) Không quá 05 ngày làm việc đối với công chức, viên chức các cơ quan chính quyền và các trường hợp khác quy định tại khoản 4 Điều 2 Quy định này. Trường hợp theo yêu cầu phải lấy ý kiến các cơ quan chức năng thì tổng thời gian giải quyết được tính theo qui định tại điểm a, khoản 5 Điều này.