Điều 4. Mức hỗ trợ mai táng phí 30.000.000 đồng và tổ chức lễ tang cấp cao theo quy định của Trung ương áp dụng đối với lãnh đạo của tỉnh thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng quản lý, gồm các đồng chí: Bí thư Tỉnh ủy, Ủy viên Ban chấp hành Trung ương Đảng; Phó Bí thư Tỉnh ủy; Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh; Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; các đồng chí là cán bộ cấp cao của Trung ương đã nghỉ hưu và đang cư trú tại tỉnh Bình Phước; cán bộ Quân đội, Công an có cấp hàm từ Thiếu tướng trở lên; các nhà hoạt động xã hội, văn hóa, khoa học tiêu biểu được tặng Huân chương Độc lập hạng nhất trở lên đang công tác hoặc đã nghỉ hưu tại tỉnh Bình Phước. — Quyết định 03/2010/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/11/2022
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 10/11/2022
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 23/2022/QĐ-UBND · 20/10/2022
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 4 phiên bản · 20 năm
10/11/202223/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem
07/02/2010Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 03/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hỗ trợ mai táng phí cho cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, đảng, đoàn thể, cán bộ hưu trí, mất sức lao động và các đối tượng chính sách khi từ trần.
Điều 2
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2
Điều 3. Kinh phí hỗ trợ mai táng phí theo Quy định này được thực hiện bằng nguồn ngân sách tỉnh ngoài mức mai táng phí theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội.
Chương II — QUY ĐỊNH VỀ MỨC HỖ TRỢ VÀ ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HỖ TRỢ
Điều 4
Điều 5
Điều 6
Điều 7. Mức hỗ trợ mai táng phí 7.000.000 đồng áp dụng đối với cán bộ là cấp phó các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể tỉnh hoặc tương đương đang đương chức, thôi chức, đã nghỉ hưu gồm các đồng chí:
Điều 8
Điều 9
Điều 10. Các đối tượng quy định tại Chương 2, từ Điều 4 đến Điều 9 có giữ nhiều chức vụ khác nhau thì chỉ được hỗ trợ một mức cao nhất
Chương III — QUY ĐỊNH VỀ KINH PHÍ, TỔ CHỨC VÀ ĐỐI TƯỢNG VIẾNG
Điều 11. Kinh phí viếng lễ tang của các đoàn là lãnh đạo các cấp viếng như sau:
Điều 12. Quy định về đối tượng được viếng.
Điều 13. Ngoài quy định tại Điều 12 trên đây, các đơn vị có nhu cầu viếng thực hiện như sau:
Điều 14. Quy định về Ban tổ chức Lễ tang và Đoàn viếng.
Chương IV — QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC VÀ CẤP PHÁT KINH PHÍ
Điều 15. Thủ tục về hỗ trợ mai táng phí.
Điều 16. Phân cấp giải quyết và quyết toán:
Chương V — QUY ĐỊNH VỀ ĐƯA TIN BUỒN VÀ NƠI AN TÁNG
Điều 17. Quy định về đưa tin buồn
Điều 18. Quy định nơi an táng
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 19
Điều 20
Điều 21. Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Lao động - Thương binh và xã hội và Sở Nội vụ chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy định này thuộc phạm vi chức năng ngành mình quản lý.
Điều 22. Hàng năm, Sở Tài chính dành một phần kinh phí ngân sách để đảm bảo thực hiện các khoản chi theo Quy định này.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy