Điều 32. Giao đất ở tái định cư, cơ chế hỗ trợ tiền sử dụng đất; cho nợ tiền sử dụng đất và hỗ trợ khác.
1. Giao đất ở tái định cư (TĐC) và cơ chế hỗ trợ tiền sử dụng đất TĐC:
1.1. Hộ gia đình, cá nhân có đất ở bị thu hồi mà phải tái định cư thì được giao đất tại các khu tái định cư hoặc bố trí xen cư tại các khu dân cư quy hoạch để xây dựng lại nhà ở (dưới đây gọi chung là đất TĐC). Diện tích đất ở mới được giao căn cứ theo diện tích đất ở bị thu hồi, số nhân khẩu, số cặp vợ chồng thực tế đang sống chung trong một ngôi nhà và điều kiện cụ thể về quỹ đất ở tại địa phương, UBND cấp huyện xem xét, quyết định cụ thể như sau:
a. Đất ở TĐC được giao tối đa là 03 ( ba ) lô đất theo quy hoạch phân lô tại các khu dân cư nhưng không quá 02( hai ) lần hạn mức giao đất ở theo quy định hiện hành của UBND tỉnh và không vượt quá diện tích đất ở đã bị thu hồi.
b. Trường hợp, có đất ở bị thu hồi trên 03 (ba) lần hạn mức đất ở theo quy định của UBND tỉnh, mà hộ gia đình có từ 05 ( năm ) nhân khẩu trở lên (trong đó còn có nhân khẩu chưa lập gia đình riêng) hoặc có 03 ( ba ) cặp vợ chồng trở lên thực tế cùng sống chung trong một ngôi nhà hoặc các trường hợp đặc biệt khác; giao Tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC phối hợp UBND cấp xã và cơ quan liên quan cấp huyện kiểm tra, xác nhận, báo cáo UBND cấp huyện. UBND cấp huyện căn cứ diện tích đất ở bị thu hồi, quỹ đất ở hiện có tại địa phương để xem xét giao thêm 01 (một) lô đất với diện tích tối thiểu theo quy hoạch tại khu tái định cư để làm nhà ở.
c. Việc giao đất ở để TĐC chủ yếu áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú dài hạn tại địa phương có đất ở bị thu hồi; các trường hợp khác thật sự có nhu cầu về đất để TĐC thì UBND cấp huyện xem xét, quyết định.
1. 2. Hỗ trợ tiền sử dụng đất TĐC đối với trường hợp diện tích đất ở bị thu hồi nhỏ hơn diện tích lô đất bố trí tái định cư:
a. Trường hợp, giá đất ở bị thu hồi bằng hoặc cao hơn giá đất TĐC, thì được hỗ trợ bằng 25% tiền sử dụng đất theo giá đất TĐC tương ứng với diện tích đất bị thu hồi, phần giá trị của đất TĐC còn lại hộ gia đình, cá nhân phải nộp tiền vào ngân sách Nhà nước theo giá đất TĐC.
b. Trường hợp, giá đất ở bị thu hồi thấp hơn giá đất TĐC thì hộ gia đình, cá nhân nộp tiền sử dụng đất TĐC theo giá đất ở đã bị thu hồi, phần giá trị chênh lệch của đất TĐC còn lại được hỗ trợ, tương ứng với diện tích đất ở bị thu hồi.
c. Các trường hợp nêu trên, đối với phần diện tích đất TĐC chênh lệch lớn hơn thì hộ gia đình, cá nhân phải nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách Nhà nước theo giá đất TĐC. Nếu hộ gia đình, cá nhân thật sự khó khăn, thì phần giá trị đất TĐC chênh lệch lớn hơn, giao UBND cấp huyện xem xét từng trường hợp cụ thể để quyết định cho nợ tiền sử dụng đất, thời gian cho nợ tối đa không quá 05 năm.
1. 3. Hỗ trợ tiền sử dụng đất TĐC đối với trường hợp diện tích đất ở bị thu hồi bằng hoặc lớn hơn diện tích đất TĐC:
a. Trường hợp, giá đất ở bị thu hồi bằng hoặc cao hơn giá đất TĐC, thì được hỗ trợ bằng 25% tiền sử dụng đất theo giá đất TĐC, phần giá trị của đất TĐC còn lại hộ gia đình, cá nhân phải nộp tiền vào ngân sách Nhà nước theo giá đất TĐC.
c. Mức hỗ trợ chênh lệch tiền sử dụng đất TĐC theo quy định tại điểm a, b, tiết 1.3 trên đây là 02 lô đất theo diện tích quy hoạch, hộ gia đình bốc thăm để lựa chọn. Phần diện tích đất TĐC còn lại (nếu có), hộ gia đình phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất TĐC, không cho nợ tiền sử dụng đất.
1. 4. Đối với trường hợp quy định tại tại điểm b, tiết 1.1, khoản 1, Điều 32 của Quyết định này, được hỗ trợ 50% giá trị chênh lệch tiền sử dụng đất tái định cư (nếu giá đất tái định cư cao hơn giá đất ở bị thu hồi), số tiền sử dụng đất còn lại hộ gia đình phải nộp vào ngân sách Nhà nước, không cho nợ tiền sử dụng đất.
1. 5. Không bố trí TĐC tại các dự án khai thác quỹ đất. Tuy nhiên, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất có nguyện vọng được bố trí lại đất ở tại các dự án khai thác quỹ đất hoặc bố trí xen cư tại các khu dân cư quy hoạch ổn định, thì được xem xét giao đất không qua đấu giá, nhưng phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất của dự án khai thác quỹ đất (giá khởi điểm) do cấp có thẩm quyền phê duyệt; không thực hiện cơ chế hỗ trợ chênh lệch tiền sử dụng đất giữa giá đất khai thác với giá đất ở bị thu hồi, nhưng được xem xét hỗ trợ tiền sử dụng đất theo quy định tại tiết 1.2 hoặc 1.3, khoản 1, Điều này, theo diện tích và giá đất của lô đất TĐC dự kiến bố trí cho chủ hộ. Diện tích đất được giao lại tại dự án khai thác quỹ đất tối đa là 01 lô/hộ (với diện tích tối thiểu theo quy hoạch phân lô), phần đất tái định cư còn lại (nếu có) được bố trí tại các khu tái định cư khác. Các trường hợp được giao đất ở tại các dự án khai thác quỹ đất hoặc xen cư trong các khu dân cư quy hoạch ổn định thì không cho nợ tiền sử dụng đất. Tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC phối hợp với UBND cấp xã và cơ quan liên quan xem xét, xác nhận từng trường hợp cụ thể, báo cáo UBND cấp huyện quyết định.
2. Trường hợp, hộ gia đình, cá nhân có đất ở bị thu hồi (đất đã có nhà ở hoặc đất chưa có nhà ở) đủ điều kiện được bồi thường theo quy định của pháp luật về đất đai; nhưng hộ gia đình, cá nhân đã có nhà ở gắn liền với đất ở (hoặc đất ở chưa có nhà ở) ổn định tại nơi khác không bị giải tỏa, thì bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng đất theo giá đất UBND tỉnh công bố hằng năm. Trường hợp, phải bố trí đất tái định cư; giao Tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC phối hợp với UBND cấp xã, cơ quan liên quan cấp huyện kiểm tra, xác nhận, báo cáo UBND cấp huyện xem xét, quyết định.
3. Cho nợ 100% tiền sử dụng đất; bố trí đất tái định cư đối với một số trường hợp đặc biệt sau đây:
3. 1. Đối với một số trường hợp thuộc diện hộ nghèo (theo tiêu chí nghèo do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố) bị thu hồi đất ở có đủ điều kiện được bồi thường, nhưng tổng số tiền bồi thường về nhà ở, đất ở quá thấp, với số tiền bồi thường này không đủ để xây dựng lại một ngôi nhà cấp 4 (bao gồm cả công trình phụ) có diện tích sử dụng tối thiểu 50m2 (có cấu trúc: tường xây gạch, mái lợp tol hoặc ngói, nền xi măng) tại nơi tái định cư, nếu hộ gia đình có đơn đề nghị; giao Tổ chức thực hiện BT, TĐC phối hợp với UBND cấp xã, các cơ quan liên quan xem xét từng trường hợp cụ thể, báo cáo UBND cấp huyện để quyết định cho nợ 100% tiền sử dụng đất; thời gian cho nợ không quá 05 năm.
3. 2. Hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú dài hạn có nhà ở nhưng không được bồi thường đất ở, thật sự có nhu cầu đất để TĐC, giao UBND cấp huyện căn cứ quỹ đất ở tại địa phương để giao 01 lô đất với diện tích tối thiểu theo quy hoạch tại khu tái định cư để làm nhà ở, người được giao đất phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất TĐC, không cho nợ tiền sử dụng đất.
4. Đối với các dự án xây dựng khu tái định cư thì phải ưu tiên bố trí lại đất ở tại chỗ và nơi thuận lợi cho các hộ gia đình, cá nhân có nhà ở trong dự án khu TĐC.
5. Khuyến khích các hộ gia đình, cá nhân tự lựa chọn hình thức tái định cư phù hợp với quy hoạch sử dụng đất tại các khu dân cư quy hoạch để xây dựng nhà ở (trừ tái định cư trên phần đất còn lại), ngoài việc hỗ trợ chênh lệch tiền sử dụng đất tái định cư theo quy định tại tiết 1.2 hoặc 1.3, khoản 1, Điều này, còn được hỗ trợ thêm với mức 5.000.000 đồng/hộ.
6. Trình tự, thủ tục cho nợ tiền sử dụng đất:
6. 1. Hộ gia đình, cá nhân thật sự khó khăn, có đơn đề nghị gởi UBND cấp xã và được tập thể lãnh đạo chính quyền, đoàn thể ở địa phương thống nhất đề nghị cho nợ, Chủ tịch UBND cấp xã ký xác nhận và chịu trách nhiệm, đồng thời UBND cấp xã tổng hợp danh sách và lập Tờ trình kèm theo đơn đề nghị của hộ gia đình, cá nhân gởi UBND cấp huyện. Tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra trình UBND cấp huyện ban hành quyết định cho nợ tiền sử dụng đất, UBND cấp huyện tổng hợp danh sách báo cáo UBND tỉnh và các ngành liên quan của tỉnh để theo dõi, chỉ đạo.
6. 2. Hồ sơ, thủ tục để ghi nợ tiền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Điều 5, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ, Thông tư số 70/2006/TT-BTC ngày 02/8/2006 của Bộ Tài chính và Thông tư Liên tịch số 14/2008/TTLT-BTC-BTN&MT ngày 31/01/2008 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường.
6. 3. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất căn cứ quyết định của UBND cấp huyện cho nợ tiền sử dụng đất của từng người, để ghi nợ vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; đồng thời thống kê danh sách, địa chỉ, số tiền của hộ gia đình, cá nhân còn nợ tiền sử dụng đất gởi cơ quan Thuế 01 bộ và Tổ chức có chức năng khai thác quỹ đất, quản lý quỹ đất TĐC 01 bộ (gọi chung là Ban Quản lý dự án) để tổ chức này theo dõi, đôn đốc thu hồi nợ khi đến hạn. Trường hợp, Tổ chức này giải thể thì thông báo cho cơ quan Thuế cùng cấp biết để theo dõi, đôn đốc thu hồi nợ. Quá thời hạn cho nợ tiền sử dụng đất (05 năm) theo quy định trên đây, mà các hộ gia đình, cá nhân chưa nộp đủ tiền sử dụng đất cho Nhà nước, thì phần diện tích đất còn nợ tiền sử dụng đất được tính theo giá đất do UBND tỉnh công bố hằng năm tại thời điểm thanh toán.
7. Các đối tượng có đất ở bị thu hồi được giao đất ở mới, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không phải nộp các khoản: lệ phí địa chính, lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại nơi tái định cư (riêng lệ phí trước bạ thực hiện theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính). Số tiền này do nhà đầu tư hoặc ngân sách Nhà nước hỗ trợ chi trả theo từng dự án và đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
15. Bãi bỏ tiết 3.2, khoản 3, Điều 33; điều chỉnh các tiết: 3.3 thành 3.2; 3.4 thành 3.3; 3.5 thành 3.4; 3.6 thành 3.5 và 3.7 thành 3.6, khoản 3, Điều 33. Bổ sung và sửa đổi tiết 3.6 (mới) khoản 3, Điều 33 như sau:
3. 6. Mức hỗ trợ theo quy định tại khoản 3, Điều 33 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND là mức tối đa, việc hỗ trợ cụ thể cho từng hộ gia đình giao UBND cấp huyện quyết định:
a. Hỗ trợ đối với hộ thuộc tiêu chí nghèo:UBND cấp xã phối hợp với phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, lập danh sách cụ thể và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Kinh phí hỗ trợ được đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. UBND cấp huyện chỉ đạo cơ quan liên quan chuyển số tiền này vào tài khoản của cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện để thực hiện chi trả theo thực tế khi có phát sinh. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội mở tài khoản riêng để theo dõi, quản lý và thanh, quyết toán theo quy định.
b. Các nội dung khác thuộc điều này; giao UBND cấp huyện chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan và nhà đầu tư xem xét các điều kiện cụ thể của từng hộ gia đình, cá nhân để quyết định mức hỗ trợ và giải pháp hỗ trợ hợp lý để ổn định đời sống và sản xuất cho nhân dân tại nơi ở mới.
c. Nguồn kinh phí để thực hiện việc hỗ trợ: dự án do nhà đầu tư thực hiện thì nhà đấu tư hỗ trợ; dự án do ngân sách Nhà nước thực hiện thì ngân sách Nhà nước hỗ trợ.
16. Bãi bỏ khoản 6, Điều 34.
17. Sửa đối, bổ sung khoản 1 và tiết 2.1, khoản 2, Điều 36:
1. Trong thời hạn không quá (03) ba ngày, kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt, Tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã phổ biến và niêm yết công khai Quyết định phê duyệt phương án bồi thường tại trụ sở UBND cấp xã và địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi. Trong thời hạn 05 ( năm ) ngày, kể từ ngày tổ chức, phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường; Tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC gởi quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho từng người có đất bị thu hồi, tài sản bị thiệt hại trong quyết định nêu rõ về mức bồi thường, hỗ trợ (về đất, tài sản, chính sách hỗ trợ), về đất tái định cư (diện tích, giá đất) hoặc bố trí nhà tái định cư (nếu có), các khoản phải khấu trừ nộp ngân sách Nhà nước; thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và thời gian bàn giao đất bị thu hồi cho Tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC.
2. Thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư:
2. 1. Sau 05 ( năm ) ngày, kể từ ngày gởi Quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đến người có đất bị thu hồi; Tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC tiến hành chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ. Khi chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ phải lập danh sách và có ký nhận của từng người được bồi thường, hỗ trợ (vợ hoặc chồng có tên trong hộ khẩu gia đình). Trường hợp, người được bồi thường uỷ quyền cho người khác nhận tiền thay mình, thì người được bồi thường phải làm giấy uỷ quyền có xác nhận của UBND cấp xã, nơi người đó cư trú.
18. Sửa đổi tiết 3.1, 3.2, 3.3, khoản 3 và bổ sung tiết 3.4, khoản 3, Điều 41:
3.1. Phân cấp, ủy quyền thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư như sau:
a. Cấp tỉnh: Thẩm định và trình phê duỵệt các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các dự án: Dự án thu hồi đất liên quan từ 2 huyện, thành phố trở lên; dự án đầu tư thuộc ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh; dự án đầu tư được UBND tỉnh giao đất hoặc cho thuê đất đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; dự án đầu tư được UBND tỉnh giao doanh nghiệp làm chủ đầu tư, trong đó:
- UBND tỉnh quyết định phê duyệt các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định có tổng giá trị từ 05 tỷ đồng trở lên.
- Ủy quyền Giám đốc Sở Tài chính quyết định phê duyệt phương án điều chỉnh, bổ sung (nếu có phát sinh) với mức không quá 30% giá trị của phương án bồi thường đã được UBND tỉnh phê duyệt và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư dự án có tổng giá trị dưới 05 tỷ đồng.
b. Cấp huyện: Thẩm định và phê duyệt các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các trường hợp sau đây: Các dự án đầu tư thuộc ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã; các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của UBND cấp huyện; các dự án được UBND tỉnh ủy quyền cho UBND cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có).
c. Đối với các dự án đầu tư đã được UBND tỉnh giao cho Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, Ban Quản lý phát triển Đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và TĐC thì thực hiện theo quyết định của UBND tỉnh.
d. Giao UBND cấp huyện quyết định phê duyệt phương án bố trí đất tái định cư cho hộ gia đình, cá nhân.
3.2. Nội dung thẩm định phương án bồi thường, gồm:
a. Việc áp dụng cụ thể chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
b. Việc áp dụng giá đất, giá tài sản, giá cây trồng, con vật nuôi, các chính sách hỗ trợ để tính bồi thường; các khoản hỗ trợ.
c. Phương án tái định cư.
d. Nguồn kinh phí để chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
3.3. Các dự án đầu tư có thu hồi đất ở nhưng phải thực hiện bố trí tái định cư, thì khi lập và trình phương án bồi thường phải bao gồm phương án tái định cư. Trường hợp, chưa có đất để bố trí tái định cư thì chưa thực hiện giải phóng mặt bằng, trừ trường hợp có quy định riêng hoặc thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
3.4. Thời điểm tạm dừng việc tiếp nhận phương án bồi thường chi tiết hằng năm: để đảm bảo về thời gian thẩm định, phê duyệt phương án chi tiết và thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoàn thành trong năm tài khóa; thời điểm cuối cùng tiếp nhận Tờ trình và phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình thẩm định, phê duyệt ở cấp tỉnh, huyện là ngày 31/11 hằng năm.
19. Sửa đổi tiết 1.2, khoản 1, Điều 44:
1.2. Chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý, hợp lệ của hồ sơ, chứng từ; số liệu kiểm kê về diện tích các loại đất, tài sản được bồi thường, hỗ trợ hoặc không được bồi thường, hỗ trợ; đối tượng hỗ trợ được xác lập trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi trả kịp thời tiền bồi thường, hỗ trợ cho đối tượng trong vùng dự án, quản lý lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định của pháp luật.
20. Bãi bỏ Phụ lục số 2 tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND ngày 26/8/2008 của UBND tỉnh và thay thế bằng Phụ lục số 2 ( mới ): Đơn giá bồi thường các loại cây trồng, hoa màu kèm theo Quyết định này; sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 1 ( A, B ) và kèm Quyết định này các Phụ lục số 1, 2, 3, 4 và 5.