Điều 8. Kiểm toán trưởng xét duyệt dự thảo báo cáo kiểm toán
1. Hội đồng thẩm định cấp vụ
a) Hội đồng thẩm định cấp vụ giúp Kiểm toán trưởng thẩm định dự thảo báo cáo kiểm toán. Thành phần của Hội đồng cấp vụ tối thiểu là 05 thành viên, bao gồm:
- Chủ tịch Hội đồng thẩm định cấp vụ là Kiểm toán trưởng;
- Phó chủ tịch Hội đồng thẩm định cấp vụ là 01 Phó kiểm toán trưởng;
- 01 thành viên không thuộc Đoàn kiểm toán;
- Đại diện Phòng Tổng hợp làm thư ký Hội đồng;
- Các thành viên khác.
b) Nguyên tắc làm việc của Hội đồng thẩm định cấp vụ:
- Hội đồng thẩm định cấp vụ làm việc theo nguyên tắc thảo luận tập thể, biểu quyết theo đa số. Hội đồng thẩm định cấp vụ chỉ tiến hành họp thẩm định khi có đủ các thành viên của Hội đồng và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
- Trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt thì Kiểm toán trưởng chỉ định Phó kiểm toán trưởng khác hoặc Trưởng phòng nghiệp vụ thay thế (trường hợp các Phó kiểm toán trưởng đi vắng) đảm bảo nguyên tắc Chủ tịch Hội đồng không thuộc Đoàn kiểm toán được thẩm định.
c) Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng thẩm định cấp vụ
- Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Quy định này.
- Phân công thành viên Hội đồng thẩm định cấp vụ thẩm định dự thảo báo cáo kiểm toán.
- Trong quá trình tổ chức thẩm định, Chủ tịch Hội đồng thẩm định cấp vụ có quyền yêu cầu Trưởng Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán, thành viên Đoàn kiểm toán cung cấp bằng chứng, tài liệu, giải trình, làm rõ những vấn đề có liên quan.
d) Nội dung thẩm định dự thảo báo cáo kiểm toán
Hội đồng thẩm định cấp vụ phân công các thành viên thẩm định dự thảo báo cáo kiểm toán theo các nội dung sau:
- Tuân thủ mẫu báo cáo kiểm toán về kết cấu, nội dung, tính hợp lý, lôgic trong trình bày, văn phạm và lỗi chính tả;
- Tuân thủ quy định về tài liệu, hồ sơ của cuộc kiểm toán;
- Kết quả thực hiện kế hoạch kiểm toán đã được lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước phê duyệt về mục tiêu, trọng yếu, nội dung, phạm vi, giới hạn, đơn vị được kiểm toán, thời hạn kiểm toán;
- Tính đầy đủ, hợp lý, hợp pháp của các bằng chứng kiểm toán làm cơ sở cho các nhận xét, đánh giá, kết luận và kiến nghị kiểm toán;
- Tính đúng đắn, đầy đủ và trung thực của số liệu; tính hợp pháp của những nhận xét, đánh giá, xác nhận, kết luận, kiến nghị và tính khả thi của những kiến nghị kiểm toán.
2. Kiểm toán trưởng tổ chức họp xét duyệt dự thảo báo cáo kiểm toán
a) Thành phần tham dự cuộc họp xét duyệt dự thảo báo cáo kiểm toán, bao gồm:
- Kiểm toán trưởng Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành, Kiểm toán Nhà nước khu vực hoặc Phó kiểm toán trưởng được ủy quyền;
- Trưởng đoàn, Phó trưởng đoàn kiểm toán, các Tổ trưởng Tổ kiểm toán và các thành viên soạn thảo báo cáo kiểm toán;
- Các thành viên Hội đồng thẩm định cấp vụ;
- Các Phó kiểm toán trưởng (khi thấy cần thiết).
b) Nội dung họp xét duyệt dự thảo báo cáo kiểm toán tại Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành, Kiểm toán Nhà nước khu vực được phản ánh vào biên bản xét duyệt dự thảo báo cáo kiểm toán theo mẫu quy định của Kiểm toán Nhà nước.
c) Trách nhiệm của Kiểm toán trưởng
- Chỉ đạo Trưởng Đoàn kiểm toán hoàn thiện dự thảo báo cáo kiểm toán theo kết quả xét duyệt.
- Trước khi trình lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước xét duyệt dự thảo báo cáo kiểm toán, Kiểm toán trưởng phải chỉ đạo Trưởng Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán hoàn thành xong việc giải trình những ý kiến chưa thống nhất của đơn vị được kiểm toán, trường hợp không thể giải quyết được thì trình lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước xem xét, quyết định. Trưởng Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán phải chịu trách nhiệm về những vấn đề còn tồn tại dẫn đến chậm phát hành báo cáo kiểm toán theo quy định.
d) Hồ sơ trình lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước xét duyệt dự thảo báo cáo kiểm toán gửi qua Vụ Tổng hợp 06 bộ để trình lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước và gửi Vụ Pháp chế, Phòng Thư ký - Tổng hợp bao gồm các tài liệu sau đây:
- Tờ trình của Kiểm toán trưởng, trong đó nêu rõ kết quả thực hiện kế hoạch kiểm toán đã được duyệt, nhưng nội dung chưa làm được do các nguyên nhân chủ quan, khách quan và những vấn đề còn có ý kiến khác nhau, những vấn đề bảo lưu ý kiến của Trưởng Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán, Kiểm toán viên cần xin ý kiến của lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước;
- Dự thảo báo cáo kiểm toán;
- Biên bản họp Đoàn kiểm toán, biên bản xét duyệt dự thảo báo cáo kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành, Kiểm toán Nhà nước khu vực; báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định cấp vụ;
- Các tài liệu khác có liên quan.
Trường hợp các đơn vị ở xa (các Kiểm toán Nhà nước khu vực) nếu gửi dự thảo báo cáo kiểm toán qua thư điện tử thì Vụ Tổng hợp có trách nhiệm nhân bản gửi lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước và các đơn vị liên quan; trường hợp, lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước yêu cầu tổ chức xét duyệt tại trụ sở Kiểm toán Nhà nước khu vực thì đơn vị chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.
đ) Thời hạn trình dự thảo báo cáo kiểm toán lên lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước chậm nhất là 20 ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán.