vanban.org

Điều 1. Ban hành phí đấu thầu, phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau: — Quyết định 03/2007/QĐ-UBND

Lào Cai Ban hành 05/01/2007 Hiệu lực 15/01/2007 Hết hiệu lực một phần
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2007/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành phí đấu thầu, phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:

- Tên gọi: Phí đấu thầu; Phí đấu giá

- Mục đích: Thu phí đấu thầu, phí đấu giá nhằm bù đắp chi phí quản lý phục vụ việc đấu thầu, đấu giá.

Quy định về phí đấu thầu, phí đấu giá cụ thể như sau:

1. Phí đấu thầu:

a. Đối tượng nộp: các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện cung cấp vật tư, hàng hóa được chấp nhận tham gia đấu thầu để chọn nhà cung cấp vật tư, hàng hóa.

b. Mức thu: 500.000đ/hồ sơ.

c. Cơ quan, đơn vị thu phí: Cơ quan, đơn vị của Nhà nước có nhu cầu mua sắm tài sản, hàng hóa, vật tư trực tiếp tổ chức đấu thầu để lựa chọn nhà cung cấp.

- Cơ quan, đơn vị thu phí được trích 75% (Bảy mươi lăm phần trăm) tổng số tiền phí thực thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí. Số tiền phí được để lại (75%) để trang trải chi phí cho việc thu phí, sau khi quyết toán đúng chế độ quy định, nếu chưa chi hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. Số còn lại (25%) nộp vào ngân sách nhà nước.

2. Phí đấu giá:

a. Phạm vi áp dụng: Được áp dụng đối với việc bán đấu giá tài sản theo quy định tại Nghị định 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất.

b. Đối tượng nộp: Người có tài sản bán đấu giá và người tham gia đấu giá tài sản.

c. Đơn vị thu phí: Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản; đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản; Hội đồng bán đấu giá tài sản.

d. Mức thu phí:

1- Đối với bán đấu giá tài sản theo quy định tại Nghị định 05/2005/NĐ-CP

1.1- Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá:

- Trường hợp cuộc đấu giá được thực hiện: Mức thu phí đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá, như sau:

STT Giá khởi điểm của tài sản Mức thu
(đồng/hồ sơ)
1 Từ 20.000.000 đồng trở xuống 20.000
2 Từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng 50.000
3 Từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng 100.000
4 Từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng 200.000
5 Trên 500.000.000 đồng 500.000

- Trường hợp cuộc đấu giá tài sản không được tổ chức thì người tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ số tiền phí đấu giá tài sản mà người tham gia đấu giá đã nộp.

1.2- Mức thu phí đấu giá đối với người có tài sản bán đấu giá:

- Trường hợp bán được tài sản đem đấu giá thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được, cụ thể:

STT Giá trị tài sản bán được Mức thu
1 Từ 1.000.000 đồng trở xuống 50.000 đồng
2 Từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng 5% giá trị tài sản bán được
3 Từ trên 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng 5.000.000 đồng + 1,5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 100.000.000 đồng
4 Trên 1.000.000.000 đồng 18.500.000 đồng + 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 5.000.000.000 đồng

- Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho đơn vị bán đấu giá các chi phí theo quy định tại Khoản 2, Điều 26, Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản.

1.3- Đối với đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg: Mức thu phí đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm của quyền sử dụng đất hoặc diện tích đất bán đấu giá, như sau:

- Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân:

STT Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất Mức thu
(đồng/hồ sơ)
1 Từ 200.000.000 đồng trở xuống 100.000
2 Từ trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng 200.000
3 Trên 500.000.000 đồng 500.000

- Các trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất khác:

STT Diện tích đất Mức thu
(đồng/hồ sơ)
1 Từ 0,5 ha trở xuống 1.000.000
2 Từ trên 0,5 ha đến 2 ha 3.000.000
3 Từ trên 2 ha đến 5 ha 4.000.000
4 Từ trên 5 ha 5.000.000

* Mức thu phí đấu giá quy định tại Quyết định này được áp dụng thống nhất cho cả phí thuộc nguồn ngân sách nhà nước và không thuộc ngân sách nhà nước. Trường hợp là phí không thuộc ngân sách nhà nước thì mức phí đó đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (Theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành).

e. Chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá:

1- Chế độ thu, nộp:

- Khi đăng ký tham gia đấu giá, người tham gia đấu giá phải nộp phí đấu giá theo quy định.

- Đối với người có tài sản bán đấu giá, thực hiện nộp phí đấu giá khi được thanh toán tiền bán tài sản.

- Khi thu phí, đơn vị thu phí phải lập và giao chứng từ thu cho đối tượng nộp phí, như sau:

+ Đối với đơn vị thu phí là doanh nghiệp bán đấu giá tài sản: Thực hiện lập và giao hóa đơn cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn.

+ Đối với đơn vị thu phí là đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản hoặc hội đồng bán đấu giá tài sản: Thực hiện lập và giao biên lai thu cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế.

2- Quản lý và sử dụng:

- Đối với đơn vị thu phí là doanh nghiệp bán đấu giá tài sản: Phí đấu giá thu được là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị thu phí. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế. Hàng năm đơn vị thu phí phải quyết toán thuế đối với số tiền phí thu được theo đúng Luật thuế hiện hành.

- Đối với đơn vị thu phí là đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản

+ Trường hợp đơn vị thu phí đã được ngân sách nhà nước bảo đảm 100% kinh phí hoạt động thì đơn vị thu phí phải nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.

+ Trường hợp đơn vị thu phí thực hiện chế độ khoán biên chế và kinh phí thì đơn vị thu phí được trích 90% số tiền thu phí để cân đối vào nguồn kinh phí hoạt động của đơn vị. Số phí còn lại (10%) nộp vào ngân sách nhà nước.

- Đối với đơn vị thu phí là Hội đồng bán đấu giá tài sản: Đơn vị thu phí được sử dụng 50% số tiền thu phí để trang trải chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá. Số tiền phí được để lại sau khi quyết toán đúng chế độ quy định, nếu chưa chi hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. Số phí còn lại (50%) nộp vào ngân sách nhà nước.