Điều 6. Đăng ký thông tin thuê bao
1. Đối với chủ thuê bao là cá nhân quy định tại Khoản 1, Khoản 3, Khoản 4 Điều 5 và đối với thuê bao đại diện cho cơ quan, tổ chức phải đến đăng ký trực tiếp tại điểm giao dịch để cung cấp số thuê bao, chứng minh thư hoặc hộ chiếu đang còn thời hạn sử dụng và giấy giới thiệu (áp dụng cho thuê bao đại diện cho cơ quan, tổ chức) cho chủ điểm giao dịch.
2. Đối với chủ thuê bao là cá nhân quy định tại Khoản 2, Khoản 5 Điều 5 được phép lựa chọn các phương thức đăng ký sau đây:
a) Đăng ký qua tin nhắn SMS bằng chính số thuê bao đang sử dụng đến hệ thống theo mẫu mà doanh nghiệp thông tin di động thông báo cho thuê bao, hoặc;
b) Đăng ký qua cổng thông tin điện tử của doanh nghiệp thông tin di động bằng chính tài khoản của thuê bao đang sử dụng theo mẫu mà doanh nghiệp thông báo cho thuê bao, hoặc;
c) Đăng ký trực tiếp tại điểm giao dịch như quy định tại Khoản 1 Điều này.
3. Các thông tin thuê bao phải được doanh nghiệp và chủ điểm giao dịch kiểm tra, cập nhật, lưu giữ và quản lý bao gồm:
a) Đối với chủ thuê bao là cá nhân người Việt Nam:
1. Số máy thuê bao đầy đủ (mã mạng hoặc mã vùng và số thuê bao);
2. Họ và tên đầy đủ của chủ thuê bao;
3. Ngày tháng năm sinh của chủ thuê bao;
4. Số chứng minh thư của chủ thuê bao.
b) Đối với chủ thuê bao là người nước ngoài:
5. Số máy thuê bao đầy đủ (mã mạng hoặc mã vùng và số thuê bao);
6. Họ và tên đầy đủ của chủ thuê bao;
7. Ngày tháng năm sinh của chủ thuê bao;
8. Quốc tịch của chủ thuê bao;
9. Số hộ chiếu của chủ thuê bao.
c) Đối với chủ thuê bao là người đứng tên đại diện cho cơ quan, tổ chức:
- Số máy thuê bao đầy đủ (mã mạng hoặc mã vùng và số thuê bao);
- Tên gọi và địa chỉ giao dịch của cơ quan, tổ chức (theo giấy giới thiệu);
- Họ và tên đầy đủ của chủ thuê bao;
- Ngày tháng năm sinh của chủ thuê bao;
- Số chứng minh thư của chủ thuê bao.
4. Đối với người dưới 14 tuổi (không có chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu) phải có bố mẹ hoặc người giám hộ theo quy định của pháp luật đứng bảo lãnh đăng ký.
5. Trong trường hợp chủ thuê bao cung cấp không đầy đủ hoặc không chính xác các thông tin thuê bao quy định tại Khoản 3 Điều này thì doanh nghiệp hoặc chủ điểm giao dịch không chấp nhận thông tin đăng ký và thông báo cho chủ thuê bao biết.
6. Đối với các đối tượng sử dụng phương thức đăng ký qua bản tin SMS hoặc cổng thông tin điện tử, đối với mỗi lần nhận đăng ký, doanh nghiệp thông tin di động phải gửi một (01) thông báo phản hồi bằng bản tin SMS hoặc gọi điện trực tiếp cho chủ thuê bao về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận thông tin đăng ký. Sau tối đa 03 (ba) lần gửi thông báo phản hồi bằng bản tin SMS hoặc gọi điện trực tiếp không chấp nhận thông tin đăng ký, doanh nghiệp sẽ từ chối thực hiện việc đăng ký bằng phương thức SMS và cổng thông tin điện tử, còn chủ thuê bao phải đến điểm giao dịch để đăng ký trực tiếp theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
7. Số liệu thông tin thuê bao quy định tại Khoản 3 Điều 6 phải được cập nhật vào cơ sở dữ liệu tập trung của doanh nghiệp chậm nhất là 48 giờ kể từ khi tiếp nhận đăng ký trực tiếp tại điểm giao dịch hoặc bằng SMS hoặc bằng cổng thông tin điện tử.
8. Đối với đối tượng quy định tại Khoản 1, Khoản 3 và Khoản 4 Điều 5, chậm nhất là 03 giờ (trong điều kiện hệ thống hoạt động bình thường) sau khi tiếp nhận đăng ký thông tin thuê bao tại điểm giao dịch theo quy định, doanh nghiệp thông tin di động phải kích hoạt đầy đủ dịch vụ cho thuê bao.
9. Sau thời hạn 24 tháng kể từ ngày Bộ Thông tin và Truyền thông chính thức công bố thời điểm bắt đầu triển khai kế hoạch quản lý thuê bao di động trả trước theo Quyết định này, thuê bao di động trả trước quy định tại Điều 5 không đăng ký thông tin thuê bao theo quy định hoặc cố ý cung cấp thông tin không chính xác sẽ bị chấm dứt hoạt động. Các thuê bao này muốn sử dụng lại dịch vụ phải làm thủ tục như đối với thuê bao mới.