Điều 3:
1. Cục Tần số vô tuyến điện do Cục trưởng phụ trách, có các Phó Cục trưởng
Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông về kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn qui định tại Điều 1 và Điều 2 của Quyết định này.
Phó Cục trưởng giúp việc Cục trưởng và chịu trách nhiệm trước Cục trưởng về phần việc được phân công.
2. Tổ chức bộ máy, biên chế của Cục Tần số vô tuyến điện gồm:
a. Các đơn vị tham mưu:
- Văn Phòng
- Phòng Chính sách quản lý tần số
- Phòng Qui hoạch tần số và Phối hợp quốc tế
- Phòng Ấn định tần số và Cấp phép
- Phòng Quản lý tần số phát thanh, truyền hình
- Phòng Điều hành
- Phòng Kế hoạch và Đầu tư xây dựng cơ bản.
- Phòng Tài chính - Kế toán
- Phòng Tổ chức, Cán bộ - Lao động
- Thanh tra Cục Tần số vô tuyến điện
b. Các đơn vị trực thuộc:
- Trung tâm Tần số vô tuyến điện Khu vực I
- Trung tâm Tần số vô tuyến điện Khu vực II
- Trung tâm Tần số vô tuyến điện Khu vực III
- Trung tâm Tần số vô tuyến điện Khu vực IV
- Trung tâm Tần số vô tuyến điện Khu vực V
- Trung tâm Tần số vô tuyến điện Khu vực VI
- Trung tâm Tần số vô tuyến điện Khu vực VII
- Trung tâm Tần số vô tuyến điện Khu vực VIII
- Trung tâm Kỹ thuật và Tin học.
Biên chế của Cục Tần số vô tuyến điện do Cục trưởng xây dựng trình Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông quyết định.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Trung tâm trực thuộc Cục Tần số vô tuyến điện do Cục trưởng xây dựng trình Bộ trưởng quyết định.
Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng, các Phòng trực thuộc Cục Tần số vô tuyến điện do Cục trưởng quy định.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Cục Tần số vô tuyến điện thực hiện theo pháp luật về thanh tra và qui định của Bộ Bưu chính Viễn thông.
Mối quan hệ công tác giữa Văn phòng, các phòng, các đơn vị trực thuộc Cục Tần số vô tuyến điện do Cục trưởng quy định.