vanban.org

Điều 9. Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn; có trách nhiệm và quyền hạn sau đây: — Quyết định 03/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/09/2009 Thay thế: 44/2009/QĐ-UBND · 17/09/2009
Bình Phước Ban hành 11/01/2006 Hiệu lực 21/01/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công trách nhiệm và quan hệ phối hợp giữa các sở, ngành, các cấp trong công tác quản lý Nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 44/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công trách nhiệm và quan hệ phối hợp giữa các Sở, ngành, các cấp trong công tác quản lý Nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 03/2006/QĐ-UBND
27/09/200944/2009/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/01/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2006/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn; có trách nhiệm và quyền hạn sau đây:

1. về trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp xây dựng đề án quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa sản xuất, lưu thông trên thị trường và hàng hóa xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh;

b) Xây dựng kế hoạch công tác quản lý nhà nước hàng năm về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên phạm vi toàn tỉnh;

c) Theo dõi, hướng dẫn và đôn đốc các ngành, các cấp trong việc thực hiện chủ trương, chính sách pháp luật của nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

d) Tổng hợp tình hình hoạt động và diễn biến về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh; báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, đồng thời thông báo cho các ngành, các cấp để phối hợp thực hiện khi cần thiết;

đ) Căn cứ vào tình hình cụ thể của địa phương theo từng thời kỳ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh danh mục các sản phẩm, hàng hóa cần tập trung chỉ đạo nâng cao chất lượng và quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

e) Hàng năm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đánh giá, nhận xét hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các ngành, các cấp làm căn cứ xem xét danh hiệu thi đua, khen thưởng.

2. Về quyền hạn:

a) Được yêu cầu các ngành, các cấp cung cấp thông tin, báo cáo kết quả thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa định kỳ 6 tháng hoặc đột xuất khi có chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và các Bộ, ngành có liên quan;

b) Đề xuất và kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh những biện pháp cần thiết để chỉ đạo, điều hành về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa giữa các ngành, các cấp;

c) Thành lập đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành về chất lượng sản phẩm, hàng hóa định kỳ và đột xuất khi cần thiết;

d) Được đảm bảo kinh phí và phương tiện trong hoạt động phối hợp liên ngành, các hoạt động nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định hiện hành;

đ) Tổ chức kiểm điểm, đánh giá rút kinh nghiệm và bàn biện pháp phối hợp thực hiện với các ngành, các cấp về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa.