Điều 10. Hồ sơ trình duyệt
1. Hồ sơ khảo sát sơ bộ (2 bộ), nội dung gồm:
a) Tờ trình của Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn quốc gia;
b) Báo cáo khảo sát sơ bộ do Đài Khí tượng Thuỷ văn khu vực lập theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Quy chế này;
c) Văn bản đồng ý của chính quyền địa phương về vị trí đặt trạm (bản sao);
d) Văn bản thẩm định của đơn vị chuyên môn thuộc Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn quốc gia.
2. Hồ sơ khảo sát kỹ thuật (2 bộ), nội dung gồm:
a) Tờ trình của Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn quốc gia;
b) Báo cáo khảo sát kỹ thuật do Đài Khí tượng Thuỷ văn khu vực lập theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Quy chế này;
c) Văn bản của chính quyền địa phương đồng ý cấp đất và cho phép xây dựng trạm (bản sao);
d) Các văn bản pháp lý khác liên quan đến việc thành lập trạm (nếu có);
e) Bản sao hồ sơ kỹ thuật trạm (nếu là trạm cũ đã giải thể nay phục hồi lại);
f) Văn bản thẩm định của đơn vị chuyên môn thuộc Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn quốc gia.
3. Hồ sơ xây dựng trạm (2 bộ), nội dung gồm:
a) Tờ trình của Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn quốc gia kèm văn bản thẩm định các tiêu chuẩn về khí tượng thuỷ văn của đơn vị chuyên môn thuộc Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn quốc gia (nếu thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ);
b) Hồ sơ về đầu tư xây dựng trạm, được Đài Khí tượng Thuỷ văn khu vực lập theo các quy định hiện hành về đầu tư và xây dựng;
c) Bản sao Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc thành lập trạm khí tượng thuỷ văn;
d) Bản sao Quyết định cấp đất của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kèm theo sơ đồ mặt bằng khu đất đặt trạm;
4. Hồ sơ đề nghị đưa trạm vào hoạt động chính thức (2 bộ), nội dung gồm:
a) Tờ trình của Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn quốc gia;
b) Biên bản nghiệm thu kỹ thuật công trình chuyên môn, biên bản nghiệm thu lắp đặt thiết bị, máy móc;
c) Báo cáo của Đài Khí tượng Thuỷ văn khu vực về kết quả quan trắc kiểm tra, đánh giá chất lượng lắp đặt và độ ổn định của công trình, thiết bị;
d) Văn bản thẩm định của đơn vị chuyên môn thuộc Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn quốc gia.