vanban.org

Điều 5. Khuyến nông viên cơ sở được hưởng chế độ phụ cấp 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng chẵn)/một người/một tháng. Nguồn kinh phí bằng nguồn ngân sách tính theo quy định hiện hành của pháp luật (giao Sở Tài Chính - Vật giá hướng dẫn cụ thể). — Quyết định 03/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/10/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/10/2013 Thay thế: 11/2013/QĐ-UBND · 24/09/2013
Hưng Yên Ban hành 06/01/2004 Hiệu lực 06/01/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 11/2013/QĐ-UBND Về việc quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố theo Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ · 11/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2004/QĐ-UB Về việc thực hiện đề án khuyến nông cơ sở và chế độ phụ cấp cho khuyến nông viên · 03/2004/QĐ-UB
04/10/201311/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/01/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2004/QĐ-UB › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Khuyến nông viên cơ sở được hưởng chế độ phụ cấp 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng chẵn)/một người/một tháng. Nguồn kinh phí bằng nguồn ngân sách tính theo quy định hiện hành của pháp luật (giao Sở Tài Chính - Vật giá hướng dẫn cụ thể).