vanban.org

Điều 2. Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu tính theo mực nước thuỷ triều lớn nhất, được quy định như sau: — Quyết định 03/2004/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/10/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/10/2007 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 46/2007/QĐ-BGTVT · 05/09/2007
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 15/03/2004 Hiệu lực 06/04/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 03/2004/QĐ-BGTVT Về vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu và khu vực trách nhiệm của Cảng vụ Vũng Tàu · 03/2004/QĐ-BGTVT
05/10/200746/2007/QĐ-BGTVTBãi bỏ Đang xem 06/04/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2004/QĐ-BGTVT › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu tính theo mực nước thuỷ triều lớn nhất, được quy định như sau:

1. Khu vực các cầu cảng trên sông Thị Vải, sông Dinh và khu vực chuyển tải Gò Gia:

a. Ranh giới về phía biển (phía Nam và phía Tây vụng Gành Rái): được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm GR1, GR2, GR3, GR4, GR5 có tọa độ sau đây:

GR1. 100 19' 12" N; 1070 04' 42" E (Mũi Ô Cấp) ;

GR2. 100 18' 06" N; 1070 06' 06" E (Bãi cạn Ô Cấp);

GR3. 100 18' 06" N; 1070 00' 0 0" E; GR4. 100 24' 00" N; 1070 00' 0 0" E;

GR5. 100 25' 0 0" N; 1060 58' 12" E (mép bờ Đông-Bắc Mũi Cần Giờ).

b. Ranh giới về phía bờ Tây vụng Gành Rái: là đường nối từ Điểm GR5 chạy dọc theo đường kinh tuyến 1060 58'12" E (là ranh giới với vùng nước các cảng biển thuộc địa phận thành phố Hồ Chí Minh), nối với mép bờ phía Đông Cù lao Phú Lợi.

 c. Ranh giới về phía bờ Bắc vụng Gành Rái:

(i) Từ giao điểm của đường kinh tuyến 1060 58'12" E với mép bờ phía Đông Cù lao Phú Lợi, chạy theo bờ phía Đông Cù lao Phú Lợi lên phía Bắc tới điểm nhô ra xa nhất của bờ hữu ngạn cửa sông Cái Mép.

(ii) Ranh giới trên các sông Cái Mép, Thị Vải:

- Từ hai điểm nhô ra xa nhất của cửa sông Cái Mép chạy dọc theo hai bờ sông Cái Mép đến ngã ba sông Cái Mép - sông Gò Gia - sông Thị Vải.

-Từ hai điểm nhô ra xa nhất của cửa sông Thị Vải (tại ngã ba sông Thị Vải - sông Gò Gia -sông Cái Mép) chạy dọc theo hai bờ sông Thị Vải đến đường vĩ tuyến 10o 38' 24" N.

d. Ranh giới về phía bờ Đông Bắc vụng Gành Rái:

(i) Từ tả ngạn cửa sông Cái Mép chạy dọc theo bờ vụng Gành Rái qua mép bờ Tây Nam Cù lao Phú Lạng, qua cửa rạch Đông, rạch Ông Ben, chạy theo đường bờ phía Tây Nam xã Long Sơn, đến Điểm GR6 có toạ độ: 10o 26' 00" N, 107o 05' 56" E và nối với Điểm GR7 (mép bờ phía Nam Gò Công) có toạ độ: 10o 25' 00 N, 107o 06' 48" E.

(ii) Từ Điểm GR7 chạy dọc theo bờ hữu ngạn sông Dinh đến đường ranh giới ngang sông, cách cầu cảng Công ty Hải sản Trường Sa 300 mét về phía thượng lưu. Từ giao điểm của đường ranh giới ngang sông với mép bờ tả ngạn sông Dinh chạy theo bờ sông Dinh về phía hạ lưu sông, dọc theo bờ Bắc Cù lao Bến Đình, qua mũi Gành Rái , chạy theo đường bờ phía Nam đến Điểm GR1.

2. Khu vực Cảng cá Bến Đầm tại Côn Đảo:

a. Về phía biển: là vùng nước được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm BĐ1, BĐ2, BĐ3, BĐ4 có toạ độ sau đây:

BĐ1. 08o 39' 36" N; 106o 32' 24" E (mũi Tây Bắc đảo Hòn Bà);

BĐ2. 08o 39' 36" N; 106o 31' 30" E;

BĐ3. 08o 42' 12" N; 106o 32' 12" E (mũi Tây Nam đảo Hòn Tre Lớn);

BĐ4. 08o 41' 18" N; 106o 33' 12" E (mũi Tây Nam đảo Hòn Trọc).

b. Về phía đất liền: Từ điểm BĐ4 chạy theo đường bờ về phía Nam, tiếp đến đường bờ phía Tây đảo Côn Sơn tới điểm BĐ1.

3. Khu vực cảng xuất dầu thô ngoài khơi tại các mỏ:

a. Mỏ Bạch Hổ: là vùng nước được giới hạn bởi 3 đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại 3 vị trí có toạ độ sau đây:

BH1. 09o 46' 28" N, 107o 58' 50" E;

BH2. 09o 48' 51" N, 108o 00' 16" E;

BH3. 09o 43' 48" N, 107o 57' 09" E;

b. Mỏ Rồng: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí có toạ độ sau đây:

MR. 09o 34' 30" N, 107o 52' 59" E;

c. Mỏ Đại Hùng: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí có toạ độ sau đây:

ĐH. 08o 28' 33" N, 108o 41' 23" E;

d. Mỏ Rạng Đông: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí có toạ độ sau đây: 

RĐ. 10o 00' 45" N, 108o 15' 22" E;

đ. Mỏ Hồng Ngọc: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí có toạ độ:

HN: 10o 22' 32" N; 108o 30' 01" E.

e. Mỏ Sư Tử Đen: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí có toạ độ:

STĐ: 10o 25' 24" N; 108o 23' 38" E.

4. Khu vực chuyển tải Gò Gia: là vùng nước được giới hạn từ hai điểm nhô ra xa nhất của cửa sông Gò Gia (tại ngã ba sông Gò Gia - sông Cái Mép - sông Thị Vải) chạy dọc theo hai bờ sông Gò Gia đến ranh giới phía thượng lưu ngang đường vĩ tuyến 10o 34' 36" N (tại ngã ba sông Gò Gia - Ba Giỏi - Tắc Cua).