Điều 4. Phương tiện vận tải hành khách phải đăng ký bến đi, bến đến theo đúng quy định của pháp luật. — Quyết định 03/2003/QĐ-UB
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2018
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 13/2018/QĐ-UBND · 03/07/2018
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 06/2006/QĐ-UBND · 26/01/2006
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 03/2003/QĐ-UB › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy định về một số biện pháp xử lý vi phạm hành chính về trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Cà Mau”.
Điều 2
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh; Giám đốc Sở Giao thông vận tải;
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng áp dụng.
Điều 2. Phạm vi áp dụng.
Chương II — NGƯỜI VÀ PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GIAO THÔNG
Điều 3. Điều kiện của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường thủy.
Điều 4. Phương tiện vận tải hành khách phải đăng ký bến đi, bến đến theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 5. Điều kiện tham gia giao thông của phương tiện thuỷ nội địa:
Điều 6. Khi tham gia giao thông đường bộ, người điều khiển phương tiện phải có đủ các giấy tờ sau.
Điều 7. Xe ô tô vận tải hành khách hoạt động theo phương thức hợp đồng thuê bao trọn gói phải đảm bảo 2 điều kiện sau:
Điều 8. Đối với xe taxi.
Điều 9. Đối với xe Buýt phải đảm bảo các điều kiện sau:
Điều 10. Xe ô tô vận tải hành khách (trừ xe buýt), hàng hóa không được phép hoạt động ở một số tuyến đường trong nội ô thành phố vào các giờ cao điểm.
Chương III — BIỆN PHÁP XỬ LÝ CÁC HÀNH VI VI PHẠM
Điều 11. Xử lý đối với hành vi sử dụng, điều khiển phương tiện vận tải hành khách, hàng hoá vi phạm trật tự an toàn giao thông đường thủy.
Điều 12. Đối với phương tiện vận chuyển hàng hoá, hành khách vượt quá trọng tải; vượt quá số lượng hành khách cho phép hoặc quá số ghế đăng ký thì bị xử phạt như sau:
Điều 13. Xử lý đối với người điều khiển xe cơ giới vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ, trật tự an toàn giao thông đô thị.
Điều 14. Xử lý đối với người điều khiển xe cơ giới vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ.
Điều 15. Xử lý đối với người điều khiển xe đạp vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ, trật tự an toàn giao thông đô thị:
Điều 16. Xử lý đối với người sử dụng, điều khiển phương tiện thô sơ vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ, trật tự an toàn giao thông đô thị:
Điều 17
Điều 18. Người có hành vi để hàng hoá, phương tiện, vật dụng buôn bán ở lòng, lề đường, vỉa hè trái phép gây cản trở giao thông thì bị xử phạt như sau:
Điều 19. Các phương tiện vi phạm khi bị tạm giữ thì phải đóng tiền lưu kho, bãi giữ xe theo mức cụ thể như sau:
Chương IV — QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN BỊ TẠM GIỮ
Điều 20. Trách nhiệm quản lý phương tiện bị tạm giữ:
Điều 21. Việc thu, quản lý và sử dụng tiền lưu kho, bãi giữ xe vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 22
Điều 23
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy