vanban.org

Điều 7. Thể loại thông tin được phép truyền nhận trên mạng tin học Hà Nội: — Quyết định 03/2001/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/02/2014 Thay thế: 08/2014/QĐ-UBND · 13/02/2014
Hà Nội Ban hành 29/01/2001 Hiệu lực 14/02/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý, vận hành, kết nối, đảm bảo an toàn thông tin và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan đảng, nhà nước thành phố Hà Nội · 54/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế vận hành, khai thác và quản lý mạng tin học diện rộng thành phố Hà Nội · 08/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2001/QĐ-UB Ban hành Quy chế về tổ chức, quản lý, khai thác mạng tin học diện rộng của UBND Thành phố Hà Nội · 03/2001/QĐ-UB
14/02/2001Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2001/QĐ-UB › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thể loại thông tin được phép truyền nhận trên mạng tin học Hà Nội:

7.1. Các văn bản quy phạm pháp luật.

7.2. Các văn bản quản lý, điều hành, chỉ đạo của HĐND Thành phố, UBND Thành phố, các sở ban ngành, UBND các quận huyện.

7.3. Các báo cáo định kỳ (tháng, quý, 6 tháng, năm), báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề, chương trình và kết quả công tác.

7.4. Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội do các sở ban ngành tổng hợp định kỳ.

7.5. Lịch công tác tuần của Chủ tịch và các Phó chủ tịch UBND Thành phố, của Giám đốc và các Phó Giám đốc các sở ban ngành, của Chủ tịch và các Phó chủ tịch UBND các quận huyện.

7.6. Thư điện tử trao đổi công tác.

7.7. Các dữ liệu theo yêu cầu của các cơ sở dữ liệu dùng chung.

7.8. Các thông tin được phép lưu chuyển công khai theo các quy định của pháp luật hiện hành.

7.9. Việc truyền các thông tin mật trên mạng phải tuân theo quy định tại điều 12 của quy chế này.

7.10. Các nội dung khác do UBND Thành phố quyết định.