vanban.org

Điều 5. Xác định danh mục các để tài, dự án của Tỉnh — Quyết định 02/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/04/2009 Thay thế: 598/2009/QĐ-UBND · 25/03/2009
Thừa Thiên Huế Ban hành 02/01/2002 Hiệu lực 02/01/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 598/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động nghiên cứu và triển khai có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương · 598/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 02/QĐ-UB Quy định tạm thời về việc xác định các nhiệm vụ khoa học và công nghệ hằng năm của tỉnh 2002 · 02/QĐ-UB
02/01/2002Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/QĐ-UB › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Xác định danh mục các để tài, dự án của Tỉnh

1. Thành lập Hội đồng để tư vấn xác định đề tài, dự án KHCN của tỉnh

UBND tỉnh thành lập Hội đồng KHCN để tư vấn xác định các đề tài, dự án của tỉnh.

Hội đồng có Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký và các Uỷ viên, trong đó gồm đại diện cho cơ quan quản lý, các nhà khoa học, các nhà kinh tế, các chuyên gia công nghệ trên địa bàn tỉnh, có uy tín, có trình độ chuyên môn cao.

2. Tư liệu làm việc của Hội đồng gồm có:

a/ Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và phương hướng phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh đã được UBND tỉnh phê duyệt;

b/ Dự thảo Danh mục các đề tài, dự án của tỉnh do Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường tổng hợp, đề xuất;

c/ Danh sách các phiếu đề xuất đề tài, dự án từ các huyện /ngành, các tổ chức và cá nhân;

d/ Những tài liệu và thông tin liên quan khác.

3. Nhiệm vụ của Hội đồng

a) Hội đồng xem xét, phân tích và phản biện dự thảo Danh mục các đề tài, dự án của tỉnh do Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường cung cấp trên các khía cạnh:

- Tính cấp thiết: quan trọng, cấp bách;

- Ý nghĩa khoa học và công nghệ: tính mới, tính tiên tiến;

- Ý nghiã kinh tế - xã hội: khả năng áp dụng trong thực tiễn;

- Tính khả thi;

b) Hội đồng có thể sửa đổi hoặc bổ sung để làm rõ và chính xác hoá đối tượng nghiên cứu, mục tiêu, nội dung và sản phẩm đã nêu cho từng đề tài, dự án trong dự thảo Danh mục các đề tài, dự án của tỉnh do Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường cưng cấp.

Trong quá trhlh phân tích đánh giá, Hội đồng có thể đề xuất đề tài, dự án mới.

c) Hội đồng sử dụng nguyên tắc biểu quyết đa sớ bằng phiếu (theo mẫu Bộ KHCNMT) để xếp loại đề tài, dự án theo các mức: A, B, C, ''Khung đề nghị'' để tư vấn việc xác định danh mục theo thứ tự ưu tiên.

d) Trong danh mục đề tài, dự án thuộc nhóm A, B, C, Hội đồng thảo luận kỹ để lựa chọn đề xuất nhóm đề tài, dự án có tính đặc thù đề đề xuất giao trực tiếp cho các tổ chức, cá nhân có điều kiện và chuyên môn phù hợp thực hiện; các đề tài, dự án còn lại được thực hiện theo phương thức tuyển chọn để đảm bảo mọi tổ chức, cá nhân có điều kiện tham gia tuyển chọn theo Luật Khoa học và Công nghệ.

e) Trong khi xác định danh mục đề tài, dự án, Hội đồng xác định các yếu tố cơ bản sau:

- Tên đề tài, dự án dự kiến;

- Mục tiêu cần đạt;

- Kết quả dự kiến;

- Các yêu cầu chủ yếu của sản phẩm cần đạt.

Đối với nhóm đề tài, dự án dự kiến giao trực tiếp Hội đồng xác định thêm các yếu tố khác như:

- Nội dung chủ yếu;

- Thời hạn thực hiện;

- Địa chỉ áp dụng;

- Khung kinh phí dự kiến.

4- Kết quả làm việc của các Hội đồng

Kết quả làm việc của các Hội đồng là Danh mục nhiệm vụ khoa học - công nghệ của tỉnh trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt để giao Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường thông báo và tổ chức tuyển chọn hoặc giao trực tiếp./.