vanban.org

Điều 8. Bảo vệ bí mật Nhà nước trong ứng dụng công nghệ thông tin — Quyết định 02/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Gia Lai Ban hành 08/01/2026 Hiệu lực 20/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 02/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 02/2026/QĐ-UBND
20/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 41/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Bảo vệ bí mật Nhà nước trong ứng dụng công nghệ thông tin

1. Máy tính soạn thảo văn bản chứa nội dung bí mật nhà nước:

a) Là máy tính độc lập, không được kết nối và không từng kết nối với mạng Internet, mạng nội bộ hoặc bất kỳ mạng nào khác.

b) Được thiết lập cơ chế đăng nhập, đặt mật khẩu mạnh.

c) Nghiêm cấm sử dụng máy tính nối mạng để soạn thảo, chuyển giao, lưu trữ thông tin có nội dung bí mật nhà nước hoặc đưa thông tin bí mật nhà nước lên không gian mạng.

2. Quản lý thiết bị:

a) Máy vi tính, các thiết bị có chức năng lưu giữ trang bị cho công tác bảo vệ bí mật nhà nước, trước khi đưa vào sử dụng phải qua kiểm định của cơ quan chức năng.

b) Khi máy tính dùng để soạn thảo văn bản mật có sự cố, đơn vị phải thông báo cho bộ phận chuyên trách để xử lý theo quy định, không được tự ý sửa chữa.

c) Ổ cứng và các bộ phận lưu trữ của máy tính xử lý thông tin mật khi hỏng hoặc thanh lý phải được xử lý (niêm phong, lưu trữ hoặc tiêu hủy) theo quy định về vật mang bí mật nhà nước.