vanban.org

Điều 3. Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ — Quyết định 02/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
An Giang Ban hành 15/01/2026 Hiệu lực 25/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 02/2026/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh An Giang · 02/2026/QĐ-UBND
25/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 33 /2022/QĐ-UBND Quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh An Giang · 33 /2022/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND Quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh An Giang · 45/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2026/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

1. Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm, tỷ lệ 100%.

2. Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà chịu lệ phí trước bạ có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên và kê khai lệ phí trước bạ nhà từ lần thứ hai trở đi, tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà để áp dụng tính lệ phí trước bạ được xác định cụ thể như sau:

Thời gian đã sử dụng Nhà biệt thự (%) Nhà cấp I (%) Nhà cấp II (%) Nhà cấp III (%) Nhà cấp IV (%)
- Dưới 5 năm 97 97 95 90 85
- Từ 5 năm đến dưới 10 năm 95 95 90 80 65
- Từ 10 năm đến dưới 15 năm 90 90 80 70 40
- Từ 15 năm đến dưới 20 năm 85 85 70 60 30
- Từ 20 năm đến dưới 25 năm 80 80 60 50 20
- Từ 25 năm đến dưới 50 năm 70 70 50 30 0
- Từ 50 năm đến dưới 80 năm 50 50 30 0 0
- Từ 80 năm trở lên 30 30 0 0 0

Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng hoàn thành và bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) thì xác định theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.

3. Việc xác định cấp, loại nhà thực hiện theo Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng và hồ sơ pháp lý liên quan về nhà kèm theo hồ sơ kê khai của người nộp thuế.