Điều 3. Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ
1. Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm, tỷ lệ 100%.
2. Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà chịu lệ phí trước bạ có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên và kê khai lệ phí trước bạ nhà từ lần thứ hai trở đi, tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà để áp dụng tính lệ phí trước bạ được xác định cụ thể như sau:
| Thời gian đã sử dụng | Nhà biệt thự (%) | Nhà cấp I (%) | Nhà cấp II (%) | Nhà cấp III (%) | Nhà cấp IV (%) |
|---|---|---|---|---|---|
| - Dưới 5 năm | 97 | 97 | 95 | 90 | 85 |
| - Từ 5 năm đến dưới 10 năm | 95 | 95 | 90 | 80 | 65 |
| - Từ 10 năm đến dưới 15 năm | 90 | 90 | 80 | 70 | 40 |
| - Từ 15 năm đến dưới 20 năm | 85 | 85 | 70 | 60 | 30 |
| - Từ 20 năm đến dưới 25 năm | 80 | 80 | 60 | 50 | 20 |
| - Từ 25 năm đến dưới 50 năm | 70 | 70 | 50 | 30 | 0 |
| - Từ 50 năm đến dưới 80 năm | 50 | 50 | 30 | 0 | 0 |
| - Từ 80 năm trở lên | 30 | 30 | 0 | 0 | 0 |
Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng hoàn thành và bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) thì xác định theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.
3. Việc xác định cấp, loại nhà thực hiện theo Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng và hồ sơ pháp lý liên quan về nhà kèm theo hồ sơ kê khai của người nộp thuế.