Điều 5. Thẩm quyền của Sở Nội vụ
1. Về tuyển dụng công chức
a) Làm Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng công chức; Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, sát hạch, tiếp nhận vào làm công chức.
b) Ban hành quyết định tuyển dụng, xếp lương công chức ngạch Chuyên viên chính và tương đương trở xuống; Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tuyển dụng, xếp lương công chức ngạch Chuyên viên cao cấp và tương đương.
c) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định hủy bỏ kết quả trúng tuyển công chức theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
d) Ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tuyển dụng công chức ngạch Chuyên viên chính và tương đương trở xuống theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hủy bỏ quyết định tuyển dụng công chức ngạch Chuyên viên cao cấp và tương đương theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
đ) Quyết định tiếp nhận vào làm công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với các đối tượng tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; có ý kiến để các cơ quan, đơn vị, địa phương quyết định tiếp nhận vào làm công chức để bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý theo thẩm quyền.
2. Về xếp ngạch công chức vào vị trí việc làm, thay đổi vị trí việc làm; chế độ, chính sách cán bộ, công chức, viên chức
a) Quyết định thành lập Hội đồng đánh giá việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của cán bộ, công chức theo phương án thay đổi vị trí việc làm từ ngạch chuyên viên và tương đương lên ngạch chuyên viên chính và tương đương, từ ngạch chuyên viên chính và tương đương lên ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương.
b) Quyết định việc thay đổi vị trí việc làm và xếp ngạch tương ứng với vị trí việc làm mới đối với cán bộ, công chức từ ngạch chuyên viên và tương đương lên ngạch chuyên viên chính và tương đương (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên). Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định việc thay đổi vị trí việc làm và xếp ngạch tương ứng với vị trí việc làm mới đối với cán bộ, công chức từ ngạch chuyên viên chính và tương đương lên ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương.
c) Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung và các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, công chức ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương. Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung và các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, công chức; tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung đối với viên chức (các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên).
d) Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên chức được thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I - nhóm lương viên chức loại A3 đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên).
đ) Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, phụ cấp thâm niên vượt khung và các phụ cấp khác đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định nâng bậc lương trước thời hạn đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
e) Xem xét, có ý kiến thống nhất trước khi các cơ quan, đơn vị, địa phương quyết định biệt phái viên chức làm công việc ở vị trí việc làm của công chức.