vanban.org

Điều 3. Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất — Quyết định 02/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2026
Tiền Giang Ban hành 15/01/2025 Hiệu lực 31/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 02/2025/QĐ-UBND
15/01/2026164/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 31/01/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2025/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất

Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá quy định tại điểm a khoản 1 Điều 26 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, như sau:

1. Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối: 0,5% giá đất tính tiền thuê đất.

2. Đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp:

a) Đối với ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư; đất trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ; đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 0,7% giá đất tính tiền thuê đất.

b) Đối với ngành, nghề ưu đãi đầu tư; đất trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của Chính phủ; đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn: 0,8% giá đất tính tiền thuê đất.

c) Đối với địa bàn các xã thuộc huyện và dự án trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, trừ điểm a, điểm b khoản này: 1,0% giá đất tính tiền thuê đất.

d) Đối với địa bàn các xã thuộc thành phố, thị xã, các thị trấn trên địa bàn tỉnh, trừ điểm a, điểm b khoản này: 1,1% giá đất tính tiền thuê đất.

đ) Đối với địa bàn các phường thuộc thị xã: 1,25% giá đất tính tiền thuê đất.

e) Đối với địa bàn các phường thuộc thành phố: 1,5% giá đất tính tiền thuê đất.