Điều 3. Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất
Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá quy định tại điểm a khoản 1 Điều 26 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, như sau:
1. Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối: 0,5% giá đất tính tiền thuê đất.
2. Đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp:
a) Đối với ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư; đất trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ; đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 0,7% giá đất tính tiền thuê đất.
b) Đối với ngành, nghề ưu đãi đầu tư; đất trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của Chính phủ; đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn: 0,8% giá đất tính tiền thuê đất.
c) Đối với địa bàn các xã thuộc huyện và dự án trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, trừ điểm a, điểm b khoản này: 1,0% giá đất tính tiền thuê đất.
d) Đối với địa bàn các xã thuộc thành phố, thị xã, các thị trấn trên địa bàn tỉnh, trừ điểm a, điểm b khoản này: 1,1% giá đất tính tiền thuê đất.
đ) Đối với địa bàn các phường thuộc thị xã: 1,25% giá đất tính tiền thuê đất.
e) Đối với địa bàn các phường thuộc thành phố: 1,5% giá đất tính tiền thuê đất.