vanban.org

Điều 2. Mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất — Quyết định 02/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/01/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Kiên Giang Ban hành 14/01/2025 Hiệu lực 20/01/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 02/2025/QĐ-UBND
20/01/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND ngày 23/12/2015 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 31/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2025/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất

Mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm theo từng khu vực, tương ứng với từng mục đích sử dụng đất như sau:

Mục đích sử dụng đất thuê Khu vực thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (trừ các khu công nghiệp, cụm công nghiệp) Khu vực thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các khu công nghiệp, cụm công nghiệp
1. Nhóm đất phi nông nghiệp:    
a) Đất chợ 1,5% 1,25%
b) Đất thương mại, dịch vụ 1,25% 1,0%
c) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất chợ và đất thương mại, dịch vụ) 1,0% 0,75%
2. Nhóm đất nông nghiệp 0,75% 0,5%

Các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và địa bàn có điều kiệnkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được xác định theo quy định hiện hành