Điều 4. Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
1. Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã
a) Định mức nhân công thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã (chi tiết tại Bảng 4, Bảng 5 kèm theo);
b) Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã (chi tiết tại Bảng 21, Bảng 22, Bảng 23, Bảng 24, Bảng 25, Bảng 26, Bảng 27 kèm theo).
2. Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện
a) Định mức nhân công thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện (chi tiết tại Bảng 6, Bảng 7 kèm theo);
b) Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện (chi tiết tại Bảng 28, Bảng 29, Bảng 30, Bảng 31, Bảng 32, Bảng 33 kèm theo).
3. Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh
a) Định mức nhân công thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh (chi tiết tại Bảng 8, Bảng 9 kèm theo);
b) Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh (chi tiết tại Bảng 34, Bảng 35, Bảng 36, Bảng 37, Bảng 38, Bảng 39 kèm theo).