vanban.org

Điều 3. Trách nhiệm thi hành — Quyết định 02/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/10/2024 Thay thế: 23/2024/QĐ-UBND · 27/09/2024
Lâm Đồng Ban hành 08/01/2024 Hiệu lực 20/01/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 54/2026/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất; giấy tờ khác về quyền sử dụng đất; việc xác định diện tích đất ở; diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 54/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2024/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 23/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất ở, đất sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, hộ nghèo dân tộc Kinh chưa có đất ở; chưa có hoặc thiếu đất sản xuất theo Chương trình mục tiêu quốc gia, giai đoạn I: từ năm 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 02/2024/QĐ-UBND
15/10/202423/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 20/01/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND Quy định hạn mức bình quân giao đất sản xuất nông nghiệp cho hộ dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 37/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2024/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

1. Ban Dân tộc tỉnh phối hợp với các sở, ban, ngành chức năng liên quan, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát, xác định đối tượng chưa có đất, thiếu đất theo khoản 2 Điều 1 Quyết định này.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện và thực hiện thủ tục liên quan lĩnh vực chuyên ngành theo quy định.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Chịu trách nhiệm công bố công khai các tiêu chuẩn, đối tượng thụ hưởng chính sách.

b) Chỉ đạo, tổ chức điều tra, rà soát các đối tượng theo khoản 2 Điều 1 Quyết định này; có nhu cầu hỗ trợ đất ở, đất sản xuất trên địa bàn; tổng hợp, thẩm định trước khi phê duyệt.

c) Bố trí ngân sách để đầu tư hạ tầng, tạo quỹ đất và thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ được hỗ trợ đất theo quy định.

d) Ưu tiên xem xét, giải quyết hỗ trợ chuyển đổi nghề đối với các trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 Quyết định này.

4. Trong quá trình thực hiện, Ủy ban nhân dân cấp huyện kịp thời báo cáo, phản ánh những khó khăn, vướng mắc đến Sở Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, tổng hợp báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo hoặc sửa đổi, bổ sung theo quy định.