Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ của Quy chế phối hợp trong công tác xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu ban hành kèm theo Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
1. Thay thế cụm từ “Không quá 05 (năm) ngày làm việc, tính từ ngày nhận được văn bản của cấp có thẩm quyền (Quyết định, chủ trương, …)” bằng cụm từ “Không quá 05 (năm) ngày, tính từ ngày nhận được văn bản của cấp có thẩm quyền” tại điểm b khoản 1 Điều 5.
2. Thay thế cụm từ “ngày làm việc” bằng từ “ngày” tại điểm b khoản 2, điểm c khoản 3, điểm b khoản 4, điểm b khoản 5, điểm a và b khoản 6, điểm c khoản 7, điểm b khoản 8, điểm c khoản 9 và điểm b khoản 10 Điều 5.
3. Thay thế cụm từ “Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể tỉnh” bằng cụm từ “Hội đồng thẩm định giá đất của tỉnh” tại khoản 7, điểm a khoản 8 và điểm a khoản 9 Điều 5.
4. Thay thế cụm từ “trường hợp hồ sơ phức tạp cần thiết kéo dài thời gian thẩm định thì thời gian kéo dài thêm tối đa không quá 05 (năm) ngày làm việc” bằng cụm từ “trường hợp hồ sơ phức tạp cần thiết kéo dài thời gian thẩm định thì thời gian kéo dài thêm tối đa không quá 02 (hai) ngày” tại Điều 5.
5. Thay thế cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thực hiện lập các thủ tục thuê đơn vị tư vấn thực hiện xác định giá đất thể theo quy định của pháp luật” bằng cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thực hiện lập các thủ tục thuê đơn vị tư vấn thực hiện xác định giá đất thể theo quy định của pháp luật về đấu thầu” tại điểm a khoản 2 Điều 5.
6. Thay thế cụm từ “Sơ đồ thửa đất hoặc khu đất cần định giá” bằng cụm từ “Bản vẽ trích lục hoặc trích đo thửa đất hoặc khu đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt” tại điểm b khoản 7 và điểm b khoản 9 Điều 5.
7. Bỏ cụm từ “Sơ đồ thửa đất hoặc khu đất cần định giá” tại điểm b khoản 3 Điều 5.
8. Điều chỉnh điểm “c” thành điểm “b” tại khoản 6 Điều 5.