vanban.org

Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý, sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa để nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bắc Giang Ban hành 16/01/2024 Hiệu lực 26/01/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý, sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa để nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 02/2024/QĐ-UBND
26/01/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, khai thác, sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 03/2016/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 15/10/2024 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2024/QĐ-UBND

Bắc Giang, ngày 16 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định quản lý, sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa để nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

_____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

           Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 ngày 11 năm 2019;

          Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

           Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;

           Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;

           Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

          Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;

           Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;

           Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

           Căn cứ Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 40/2023/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

            Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ Về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;

           Căn cứ Nghị định số 02/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2023 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;

             Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 10/TTr-SNN ngày 10 tháng 01 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý, sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa để nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này thay thế Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định quản lý, khai thác, sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Điều 3. Thủ trưởng cơ quan: Các Sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi Bắc Sông Thương, Nam Sông Thương; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

_ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG

_______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
___________________________

QUY ĐỊNH

Quản lý, sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa

để nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

(Kèm theo Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

             Quy định này quy định nguyên tắc và các nội dung về quản lý, sử dụng diện tích mặt nước đối với hồ chứa có dung tích chứa toàn bộ từ 300.000 m3 (ba trăm nghìn mét khối) trở lên tại Phụ lục I và hồ chứa có dung tích chứa toàn bộ từ 300.000 m3 trở lên cấm nuôi trồng thủy sản tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

            Các cơ quan, đơn vị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao quản lý, sử dụng và các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được thuê sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa để nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý, sử dụng diện tích mặt nước hồ

         1. Bảo đảm giữ nguyên trạng diện tích mặt nước hồ chứa, không làm thay đổi hoặc ảnh hưởng đến chức năng, nhiệm vụ chính của hồ chứa được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc thiết kế khi xây dựng, bảo đảm an toàn cho hồ chứa.

          2. Bảo đảm quyền, lợi ích của nhà nước, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hồ chứa.

          3. Quản lý, sử dụng nước hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả, gắn với bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn lợi thủy sản, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác.

Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Chấp thuận phương án và giấy phép sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa để nuôi trồng thủy sản

            1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị liên quan thẩm tra phương án sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa để nuôi trồng thủy sản và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận phương án sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa đối với hồ chứa có dung tích từ 500.000 m3 trở lên do các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khai thác công trình thủy lợi (Công ty TNHH MTV KTCTTL) quản lý;

           2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chấp thuận phương án sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa để nuôi trồng thủy sản đối với hồ chứa do Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố quản lý;

           3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp nhận hồ sơ, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép cho hoạt động sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa để nuôi trồng thủy sản theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi và khoản 9 Điều 1 Nghị định số 40/2023/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ Sửa đổ, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.

Điều 5. Hồ chứa chưa có tổ chức, cá nhân thuê hoặc hết thời hạn hợp đồng thuê sử dụng diện tích mặt nước

            1. Các Công ty TNHH MTV KTCTTL và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố được giao quản lý hồ chứa, thông báo rộng rãi việc cho thuê sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa để nuôi trồng thủy sản trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh Bắc Giang.

           2. Trường hợp có từ 02 phương án trở lên phù hợp với các quy định hiện hành thì Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận các phương án phù hợp của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đối với hồ chứa do các Công ty TNHH MTV KTCTTL quản lý, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chấp thuận các phương án phù hợp của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đối với hồ chứa do Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quản lý. Các Công ty TNHH MTV KTCTTL và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức đấu giá lựa chọn tổ chức, cá nhân thuê sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa theo quy định.

Điều 6. Thời hạn hợp đồng và mức thu tiền sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa

            1. Thời hạn hợp đồng cho thuê diện tích mặt nước hồ chứa theo phương án sản xuất kinh doanh và chu kỳ sản xuất không quá 05 năm (60 tháng) cho một lần hợp đồng.

            2. Mức thu tiền sử dụng nước và đơn giá thuê diện tích mặt nước

            Mức thu tiền sử dụng nước áp dụng theo quy định tại Quyết định số 150/2013/QĐ-UBND ngày 02 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc Quy định mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực, mức trần phí dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Quyết định số 639/2013/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc Sửa đổi khoản 1, Điều 1 Quyết định số 150/2013/QĐ-UBND ngày 02 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc Quy định mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực, mức trần phí dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

            Sản lượng cá: Đối với hồ chứa có diện tích mặt nước nhỏ hơn 50 (năm mươi) ha, giá trị sản lượng áp dụng 0,2 tấn/ha/năm; đối với hồ chứa có diện tích mặt nước từ 50 (năm mươi) ha trở lên, giá trị sản lượng áp dụng 0,15 tấn/ha/năm.

          Đơn giá: Áp dụng đơn giá bình quân năm theo giá thị trường.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Đối với các Sở, ngành

            1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

            a) Chủ trì hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ kê khai hiện trạng và tình hình sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa theo quy định.

            b) Tổ chức hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các Công ty TNHH MTV KTCTTL và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện Quy định này và tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

           c) Hàng năm, thực hiện kiểm tra thường xuyên, định kỳ hoặc đột xuất việc quản lý, sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa theo quy định này.

           2. Sở Tài nguyên và Môi trường

            Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa để nuôi trồng thủy sản về trình tự, hồ sơ chấp thuận sử dụng diện tích mặt nước; thực hiện các quy định về quản lý tài nguyên nước, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận phương án sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa để nuôi trồng thủy sản theo Quy định này.

          3. Sở Tài chính

           Thẩm định bằng văn bản, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đơn giá cho thuê diện tích mặt nước hồ chứa để nuôi trồng thủy sản theo Quy định này.

Điều 8. Ủy ban nhân dân các huyện , thành phố

          1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về diện tích mặt nước hồ trên địa bàn theo quy định của pháp luật hiện hành và Quy định này.

          2. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn xác định mực nước thiết kế của hồ chứa, phân giới cắm mốc khu vực lòng hồ, phạm vi mặt nước hồ; phối hợp với tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được thuê sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa lập phương án trình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chấp thuận.

           3. Tuyên truyền, phổ biến Quy định này và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan đến các cơ quan, đơn vị và nhân dân trên địa bàn để tổ chức thực hiện.

           4. Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức thực hiện việc kê khai hiện trạng và tình hình sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa để nuôi trồng thủy sản trên địa bàn theo phân cấp và gửi báo cáo kết quả về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 9. Các Công ty TNHH MTV KTCTTL

           1. Quản lý và sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa theo đúng quy định pháp luật hiện hành và Quy định này.

           2. Xác định mực nước thiết kế của hồ chứa, phân giới cắm mốc khu vực lòng hồ, phạm vi mặt nước hồ chứa.

           3. Hướng dẫn và tư vấn về chuyên môn quản lý, khai thác và phân phối nước cho các xã, phường, thị trấn, tổ chức hợp tác dùng nước để nâng cao hiệu quả sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa, phòng tránh, giảm thiểu ô nhiễm và cạn kiệt nguồn nước trong hồ chứa.

          4. Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, các Công ty TNHH MTV KTCTTL tổ chức thực hiện việc kê khai hiện trạng và tình hình sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa để nuôi trồng thủy sản trên địa bàn được giao quản lý, sử dụng và gửi báo cáo kết quả về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 10. Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được thuê sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa

            1. Sử dụng có hiệu quả diện tích mặt nước hồ chứa, bảo đảm các yêu cầu về phòng, chống, suy giảm, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước, đảm bảo chất lượng nguồn nước phục vụ sản xuất và đời sống dân sinh.

            2. Phối hợp với cơ quan, đơn vị quản lý hồ chứa thực hiện tốt phương án ứng phó với thiên tai, ứng phó với tình huống khẩn cấp, bảo đảm an toàn công trình trong mùa mưa bão; sử dụng và bảo vệ diện tích mặt nước hồ chứa được giao theo Quy định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

            3. Thực hiện đúng các điều khoản trong hợp đồng được ký kết với cơ quan, đơn vị được giao quản lý hồ chứa.

Điều 11. Điều khoản thi hành

           1. Xử lý chuyển tiếp

            Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đã được cấp giấy phép, ký hợp đồng sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa để nuôi trồng thủy sản trước ngày Quy định này có hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện theo thời gian, mức thu tiền và đơn giá thuê sử dụng diện tích mặt nước theo hợp đồng đã ký; trường hợp các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đã hoàn thiện các thủ tục và đang chờ được cơ quan có thẩm quyền xem xét về đơn giá thuê sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa để nuôi trồng thủy sản thì thực hiện theo Quy định này kể từ ngày Quyết định có hiệu lực.

            2. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

Phụ lục

(Ban hành kèm theo Quyết định số /2024/QĐ-UBND ngày tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)

Phụ lục I

DANH MỤC HỒ CÓ DUNG TÍCH CHỨA TỪ 300.000 m 3 TRỞ LÊN

DANH MỤC HỒ CÓ DUNG TÍCH CHỨA TỪ 300.000 m3 TRỞ LÊN

STT Tên hồ chứa

Địa điểm

(xã - huyện)

Dung tích hồ (Triệu m3) Nhiệm vụ công trình
Ftưới (ha)

Cung cấp

nước

Phát điện (MW)
1 2 3 4 5 6 7
A Các Công ty TNHH MTV KTCTTL quản lý: 39 hồ
I Công ty TNHH MTV KTCTTL Nam Sông Thương
1 Hồ Suối Cấy Xã Đồng Hưu - huyện Yên Thế 5,2 700 Cấp nước tưới  
2 Hồ Cầu Rễ Xã Tiến Thắng – huyện Yên Thế 5,4 350 Cấp nước tưới  
3 Hồ Ngạc Hai Xã Xuân Lương - huyện Yên Thế 1,8 700 Cấp nước tưới  
4 Hồ Chùa Sừng Xã Canh Nậu - huyện Yên Thế 1,146 130 Cấp nước tưới  
5 Hồ Cầu Cháy Xã Hồng Kỳ - huyện Yên Thế 0,82 120 Cấp nước tưới  
6 Hồ Cầu Cài Xã Đông Sơn - huyện Yên Thế 0,79 88 Cấp nước tưới  
7 Hồ Suôí Ven Xã Xuân Lương - huyện Yên Thế 0,8 130 Cấp nước tưới  
8 Hồ Chồng Chềnh Xã Đồng Vương - huyện Yên Thế 0,635 80 Cấp nước tưới  
9 Hồ Hồng Lĩnh Xã An Thượng - huyện Yên Thế 0,543 100 Cấp nước tưới  
10 Hồ Quỳnh xã Canh Nậu, huyện Yên Thế 4,70 2.806 Cấp nước tưới  
11 Hồ Đá Ong Xã Tiến Thắng - huyện Yên thế 6,71 2.000 Cấp nước tưới  
II Công ty TNHH MTV KTCTTL Bắc Sông Thương
1 Hồ Hố Cao Xã Hương sơn - huyện Lạng Giang 1,735 210 Cấp nước tưới  
2 Hồ Suối Nứa Xã Đông Hưng - huyện Lục Nam 6,277 1.070 Cấp nước tưới  
3 Hồ Chùa Ông Xã Đông Phú - huyện Lục Nam 0,3 185 Cấp nước tưới  
4 Hồ Ba Bãi Xã Bảo Sơn - huyện Lục Nam 0,365 160 Cấp nước tưới  
5 Hồ Cửa Cốc Xã Huyền Sơn - huyện Lục Nam 1,15 145 Cấp nước tưới  
6 Hồ Khe Ráy Xã Nghĩa Phương - huyện Lục Nam 0,491 190 Cấp nước tưới  
7 Hồ Khoanh Song Xã Vô Tranh - huyện Lục Nam 0,3 170 Cấp nước tưới  
8 Hồ Khe Cát Xã Trường Sơn - huyện Lục Nam 0,348 175 Cấp nước tưới  
9 Hồ Đá Cóc Xã Nghĩa Phương - huyện Lục Nam 0,3 145 Cấp nước tưới  
10 Hồ Cây Đa Xã Đông phú - huyện Lục Nam 2,55 400 Cấp nước tưới  
11 Hồ Va Khê Xã Đông Phú - huyện Lục Nam 0,93 125 Cấp nước tưới  
12 Hồ Khuôn Thần Xã Kiên Lao - huyện Lục Ngạn 16,100 762 Cấp nước tưới  
13 Hồ Làng Thum Xã Quý Sơn - huyện Lục Ngạn 8,16 1,645 Cấp nước tưới  
14 Hồ Đá Mài Xã Hồng Giang - huyện Lục Ngạn 1,46 580 Cấp nước tưới  
15 Hồ Trại Muối Xã Giáp Sơn - huyện Lục Ngạn 1,761 500 Cấp nước tưới  
16 Hồ Đồng Cốc Xã Đồng Cốc - huyện Lục Ngạn 2,053 511 Cấp nước tưới  
17 Hồ Dộc Bấu Xã Biên Sơn - huyện Lục Ngạn 0,99 324 Cấp nước tưới  
18 Hồ Bầu Lầy Xã Trù Hựu - huyện Lục Ngạn 2,66 770 Cấp nước tưới  
19 Hồ Khe Sàng Xã Đèo Gia - huyện Lục Ngạn 1,456 444 Cấp nước tưới  
20 Hồ Hàm Rồng Xã Nam Dương - huyện Lục Ngạn 1,113 170 Cấp nước tưới  
21 Hồ Khuôn Vố Xã Tân Lập - huyện Lục Ngạn 1,49 425 Cấp nước tưới  
22 Hồ Đồng Man Xã Biển Động - huyện Lục Ngạn 0,615 140 Cấp nước tưới  
23 Hồ Lòng Thuyền Xã Tân Mộc - huyện Lục Ngạn 0,575 330 Cấp nước tưới  
24 Hồ Khe Chão Xã Long Sơn - huyện Sơn Động 1,287 62,95 Cấp nước tưới  
25 Hồ Khuôn Thắm Xã Quế Sơn - huyện Sơn Động 0,539 26,01 Cấp nước tưới  
26 Hồ Khe Hắng Xã Vĩnh Khương - huyện Sơn Động 2,24 49,38 Cấp nước tưới  
27 Hồ Khe Áng Xã Yên Định - huyện Sơn Động 0,3 3,9 Cấp nước tưới  
28 Hồ Lân Xã Giáo Liêm - huyện Sơn Động 0,3 8,45 Cấp nước tưới  
B UBND các huyện, Thành phố: 61 hồ
I Huyện Yên Thế: 8 hồ
1 Hồ Bản Cảng Xã Tam Tiến- Huyện Yên Thế 0,4 85 Cấp nước tưới  
2 Hồ Chín Suối Xã Đồng Hưu- Huyện Yên Thế 0,45 60 Cấp nước tưới  
3 Hồ Đèo Sặt Xã Đồng Hưu- Huyện Yên Thế 0,45 70 Cấp nước tưới  
4 Hồ Tân Gia Xã Tân Hiệp- Huyện Yên Thế 0,36 30 Cấp nước tưới  
5 Hò Cầu Đá Xã An Thượng- Huyện Yên Thế 0,34 60 Cấp nước tưới  
6 Hồ Thần Phù Xã Hương Vĩ- Huyện Yên Thế 0,35 45 Cấp nước tưới  
7 Hồ Rừng Tổ Xã Hương Vĩ- Huyện Yên Thế 0,35 51 Cấp nước tưới  
8 Hồ Yên Thượng Xã Tam Hiệp- Huyện Yên Thế 0,35 25 Cấp nước tưới  
II Huyện Lục Ngạn: 37 hồ
1 Hồ Cầu Lậu Xã Mỹ Sơn - huyện Lục Ngạn 0,40 52 Cấp nước tưới  
2 Hồ Suối Nứa Xã Kiên Lao - huyện Lục Ngạn 0,40 45 Cấp nước tưới  
3 Hồ Ba Chân Xã Kiên Lao -huyện Lục Ngạn 0,40 51 Cấp nước tưới  
4 Hồ Bóm Xã Tân Quang - huyện Lục Ngạn 0,40 56 Cấp nước tưới  
5 Hồ Vành Dây Xã Giáp Sơn - huyện Lục Ngạn 0,40 61 Cấp nước tưới  
6 Hồ Tân Tiến Xã Trù Hựu - huyện Lục Ngạn 0,40 43 Cấp nước tưới  
7 Hồ Khanh Thông Xã Trù Hựu - huyện Lục Ngạn 0,40 39 Cấp nước tưới  
8 Hồ An Ninh Xã Trù Hựu - huyện Lục Ngạn 0,40 47 Cấp nước tưới  
9 Hồ 38 Xã Trù Hựu - huyện Lục Ngạn 0,40 53 Cấp nước tưới  
10 Hồ Khuân Nà Xã Thanh Hải - huyện Lục Ngạn 0,40 57 Cấp nước tưới  
11 Hồ Khe Sàng Xã Đèo Gia - huyện Lục Ngạn 0,40 60 Cấp nước tưới  
12 Hồ Thung Xã Đèo Gia - huyện Lục Ngạn 0,40 46 Cấp nước tưới  
13 Hồ Khe Kìm Xã Đèo Gia - huyện Lục Ngạn 0,40 52 Cấp nước tưới  
14 Hồ Tư Hai Xã Quý Sơn - huyện Lục Ngạn 0,40 55 Cấp nước tưới  
15 Hồ 40 Xã Quý Sơn - huyện Lục Ngạn 0,40 41 Cấp nước tưới  
16 Hồ Khuôn Chung Xã Phong Vân - huyện Lục Ngạn 0,45 61 Cấp nước tưới  
17 Hồ Vặt Phú Xã Tân Hoa - huyện Lục Ngạn 0,30 50 Cấp nước tưới  
18 Hồ Thanh 
Văn 2
Xã Tân Hoa - huyện Lục Ngạn 0,30 43 Cấp nước tưới  
19 Hồ Phặt Trì Xã Tân Hoa - huyện Lục Ngạn 0,30 45 Cấp nước tưới  
20 Hồ Trại Một Xã Phượng Sơn - huyện Lục Ngạn 0,30 51 Cấp nước tưới  
21 Hồ Cầu Súm Xã Phượng Sơn - huyện Lục Ngạn 0,30 60 Cấp nước tưới  
22 Hồ Đập Khanh Xã Phượng Sơn - huyện Lục Ngạn 0,30 47 Cấp nước tưới  
23 Hồ Đập Cầu Đá Xã Phượng Sơn - huyện Lục Ngạn 0,30 55 Cấp nước tưới  
24 Hồ Hăng Xã Hồng Giang - huyện Lục Ngạn 0,30 62 Cấp nước tưới  
25 Hồ Quán Ngọt Xã Hồng Giang - huyện Lục Ngạn 0,30 45 Cấp nước tưới  
26 Hồ Ôỉ Xã Nghĩa Hồ - huyện Lục Ngạn 0,30 47 Cấp nước tưới  
27 Hồ Dọc Song Xã Biên Sơn - huyện Lục Ngạn 0,30 58 Cấp nước tưới  
28 Hồ Mỏ Quạ Xã Biên Sơn - huyện Lục Ngạn 0,30 45 Cấp nước tưới  
29 Hồ Khuân Riềng Xã CấmSơn - huyện Lục Ngạn 0,30 56 Cấp nước tưới  
30 Hồ Cáp Xã Mỹ Sơn - huyện Lục Ngạn 0,30 39 Cấp nước tưới  
31 Hồ Thôn Họ Xã Kiên Lao - huyện Lục Ngạn 0,30 57 Cấp nước tưới  
32 Hồ Chão Mới Xã Giáp Sơn - huyện Lục Ngạn 0,30 51 Cấp nước tưới  
33

Hồ Bèo

Xã Giáp Sơn - huyện Lục Ngạn 0,30 48 Cấp nước tưới  
34 Hồ Đồi Đỏ Xã Thanh Hải - huyện Lục Ngạn 0,30 61 Cấp nước tưới  
35 Hồ Kim Thạch Xã Thanh Hải - huyện Lục Ngạn 0,30 56 Cấp nước tưới  
36 Hồ Quế Xã Thanh Hải - huyện Lục Ngạn 0,30 54 Cấp nước tưới  
37 Hồ Khả Lã Xã Tân Lập - huyện Lục Ngạn 0,30 56 Cấp nước tưới  
III Huyện Sơn Động: 16 hồ
1 Hồ Khe Khoang Xã Hữu Sản - huyện Sơn Động 0,450 49 Cấp nước tưới  
2 Hồ Thung Xã Vân Sơn - huyện Sơn Động 0,460 47 Cấp nước tưới  
3 Hồ Thủm Xã Tuấn Đạo - huyện Sơn Động 0,400 42 Cấp nước tưới  
4 Hồ Mìn Xã Quế Sơn - huyện Sơn Động 0,400 50 Cấp nước tưới  
5 Hồ Khe Vín Xã Hữu Sản - huyện Sơn Động 0,350 37 Cấp nước tưới  
6 Hồ Thâm Tặc Xã Hữu Sản - huyện Sơn Động 0,360 39 Cấp nước tưới  
7 Hồ Nà Trắng Xã An Lạc - huyện Sơn Động 0,360 25 Cấp nước tưới  
8 Hồ Khe Liềng Xã An Lạc - huyện Sơn Động 0,360 34 Cấp nước tưới  
9 Hồ Đồng Bây Xã An Lạc - huyện Sơn Động 0,360 41 Cấp nước tưới  
10 Hồ Cò Lìu Xã An Lạc - huyện Sơn Động 0,370 36 Cấp nước tưới  
11 Hồ Đồng Bài Xã An Lạc - huyện Sơn Động 0,365 41 Cấp nước tưới  
12 Hồ Đồng Dương Xã An Lạc - huyện Sơn Động 0,360 39 Cấp nước tưới  
13 Hồ Thôn Nghẽo Xã Tuấn Đạo - huyện Sơn Động 0,300 42 Cấp nước tưới  
14 Hồ Ao Sen Xã An Bá - huyện Sơn Động 0,350 37 Cấp nước tưới  
15 Hồ Thông Tin Xã Chiên Sơn - huyện Sơn Động 0,350 45 Cấp nước tưới  
16 Hồ Khuôn Réo Xã Giáo Liêm - huyện Sơn Động 0,350 35 Cấp nước tưới  
Tổng cộng (A+B): 100 hồ
Phụ lục II

DANH MỤC HỒ CÓ DUNG TÍCH CHỨA TỪ 300.000 m 3 TRỞ LÊN CẤM NUÔI TRỒNG THỦY SẢN THEO QUY MÔ CÔNG NGHIỆP VÀ

DANH MỤC HỒ CÓ DUNG TÍCH CHỨA TỪ 300.000 m3 TRỞ LÊN

 CẤM NUÔI TRỒNG THỦY SẢN THEO QUY MÔ CÔNG NGHIỆP VÀ

CÁC HOẠT ĐỘNG GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

STT Tên hồ chứa Địa điểm (xã - huyện) Dung tích hồ (Triệu m3) Nhiệm vụ công trình
Ftưới (ha) Cung cấp nước Phát điện (MW)
1 2 3 4 5 6 7
I Công ty TNHH MTV KTCTTL Bắc Sông Thương:
1 Hồ Cấm Sơn Huyện Hữu Lũng - tỉnh Lạng Sơn 249,75 24100 Cấp nước tưới, nước sinh hoạt, phát điện 4.500
2 Hồ Suối Mỡ Xã Nghĩa Phương - Lục Nam 2,242 540 Cấp nước tưới và cấp nước du lịch  
3

Hồ Khe Đặng

Xã Vĩnh Khương - huyện Sơn Động 1,354 63.55 Cấp nước tưới và cấp nước sinh hoạt  
                                                       Tổng cộng: 03 hồ
Mục lục Bấm để đi tới điều