vanban.org

Điều 9. Phối hợp trong báo cáo công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật — Quyết định 02/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 79/2025/QĐ-UBND · 20/06/2025
Vĩnh Long Ban hành 10/02/2023 Hiệu lực 22/02/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 02/2023/QĐ-UBND
01/07/202579/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 22/02/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Phối hợp trong báo cáo công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật

1. Báo cáo công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật định kỳ hằng năm trên địa bàn tỉnh

a) Các sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng báo cáo công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật của đơn vị, địa phương gửi về Sở Tư pháp. Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp kết quả công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh trước ngày 10 tháng 12 hàng năm.

Thời gian chốt số liệu và thời gian gửi báo cáo về Sở Tư pháp được thực hiện theo quy định tại khoản 5, Điều 17 Nghị định số 59/2012/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8, Điều 1 Nghị định số 32/2020/NĐ-CP. Nội dung báo cáo thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư số 04/2021/TT-BTP.

b) Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng báo cáo công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật của đơn vị, địa phương gửi về Phòng Tư pháp. Phòng Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) kết quả công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn huyện.

Thời gian chốt số liệu và thời gian gửi báo cáo được thực hiện theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Nội dung báo cáo thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư số 04/2021/TT-BTP.

2. Báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề về tình hình thi hành pháp luật

a) Các sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm phối hợp với cơ quan được giao nhiệm vụ chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề về tình hình thi hành pháp luật ngành, lĩnh vực theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

b) Nội dung báo cáo, thời gian chốt số liệu và thời gian gửi báo cáo thực hiện theo yêu cầu của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền.

3. Báo cáo tình hình xử lý các kiến nghị về việc sửa đổi, bổ sung, ban hành mới văn bản quy phạm pháp luật

a) Sở Tư pháp chủ trì xây dựng dự thảo báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.

b) Các sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin, số liệu liên quan khi có yêu cầu.

c) Nội dung báo cáo theo theo mẫu quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư số 04/2021/TT-BTP.