vanban.org

Điều 3. C ơ cấu tổ chức — Quyết định 02/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2025 Thay thế: 18/2025/QĐ-UBND · 28/02/2025
Hải Dương Ban hành 04/01/2023 Hiệu lực 16/01/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo · 18/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo · 02/2023/QĐ-UBND
01/03/202518/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/01/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 19 /2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2017 của UBND tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo · 19 /2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2023/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. C ơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Sở, gồm: Giám đốc và 03 Phó Giám đốc.

2. Cơ quan Sở Giáo dục và Đào tạo được tổ chức gồm 08 (tám) đơn vị sau:

a) Văn phòng;

b) Thanh tra – Pháp chế;

c) Phòng Tổ chức cán bộ;

d) Phòng Kế hoạch - Tài chính;

đ) Phòng Giáo dục Trung học - Giáo dục thường xuyên;

e) Phòng Giáo dục Tiểu học;

g) Phòng Giáo dục Mầm non;

h) Phòng Quản lý chất lượng giáo dục.

3. Các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, gồm có:

a) Các trường Trung học phổ thông công lập (40 trường):

- Trường Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Trãi;

- Trường Trung học phổ thông Hồng Quang;

- Trường Trung học phổ thông Nguyễn Văn Cừ

- Trường Trung học phổ thông Nguyễn Du;

- Trường Trung học phổ thông Chí Linh;

- Trường Trung học phổ thông Phả Lại;

- Trường Trung học phổ thông Bến Tắm;

- Trường Trung học phổ thông Trần Phú;

- Trường Trung học phổ thông Kinh Môn;

- Trường Trung học phổ thông Nhị Chiểu;

- Trường Trung học phổ thông Phúc Thành;

- Trường Trung học phổ thông Kinh Môn II;

- Trường Trung học phổ thông Kim Thành;

- Trường Trung học phổ thông Đồng Gia;

- Trường Trung học phổ thông Kim Thành II;

- Trường Trung học phổ thông Nam Sách;

- Trường Trung học phổ thông Mạc Đĩnh Chi;

- Trường Trung học phổ thông Nam Sách II;

- Trường Trung học phổ thông Thanh Hà;

- Trường Trung học phổ thông Hà Bắc;

- Trường Trung học phổ thông Hà Đông;

- Trường Trung học phổ thông Thanh Bình;

- Trường Trung học phổ thông Tứ Kỳ;

- Trường Trung học phổ thông Cầu Xe;

- Trường Trung học phổ thông Hưng Đạo;

- Trường Trung học phổ thông Gia Lộc;

- Trường Trung học phổ thông Đoàn Thượng;

- Trường Trung học phổ thông Gia Lộc II;

- Trường Trung học phổ thông Ninh Giang;

- Trường Trung học phổ thông Quang Trung;

- Trường Trung học phổ thông Khúc Thừa Dụ;

- Trường Trung học phổ thông Thanh Miện;

- Trường Trung học phổ thông Thanh Miện II;

- Trường Trung học phổ thông Thanh Miện III;

- Trường Trung học phổ thông Bình Giang;

- Trường Trung học phổ thông Kẻ Sặt;

- Trường Trung học phổ thông Đường An;

- Trường Trung học phổ thông Cẩm Giàng;

- Trường Trung học phổ thông Tuệ Tĩnh;

- Trường Trung học phổ thông Cẩm Giàng II;

b) Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Ngoại ngữ, Tin học tỉnh.