vanban.org

Điều 2. Tổ chức bãi đỗ xe — Quyết định 02/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 38/2025/QĐ-UBND · 04/06/2025
Hà Giang Ban hành 08/03/2023 Hiệu lực 22/03/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động của bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 02/2023/QĐ-UBND
16/06/202538/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 22/03/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND Sửa đổi một số điều của Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2019 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tổ chức, quản lý, công bố hoạt động của bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 22/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2023/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Tổ chức bãi đỗ xe

1. Đơn vị quản lý, kinh doanh bãi đỗ xe là tổ chức, cá nhân có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký kinh doanh bãi đỗ xe.

2. Các bãi đỗ xe được đầu tư, xây dựng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành về quản lý đầu tư, xây dựng và phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Vị trí xây dựng bãi đỗ xe phải thuận lợi trong việc kết nối giao thông, đảm bảo trật tự an toàn giao thông, đáp ứng nhu cầu thiết thực của Nhân dân và nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương.

Đường ra, vào bãi đỗ xe phải được bố trí đảm bảo an toàn giao thông, không gây ùn tắc giao thông và đảm bảo phục vụ cho xe chữa cháy theo quy định.

4. Các hạng mục công trình tối thiểu

a) Sân bãi đỗ xe: kết cấu sân, nền vững chắc; phân chia riêng biệt khu vực đỗ dành cho xe ô tô và khu vực đỗ dành cho các phương tiện khác (xe đạp, xe máy); có vạch phân chia cho từng vị trí đỗ xe ô tô, diện tích chỗ đỗ đối với từng loại phương tiện theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng; khu vực đỗ xe đạp, xe máy phải có mái che.

b) Đường ra, vào bãi đỗ xe và đường giao thông nội bộ.

c) Cổng ra, vào; tường rào bao quanh.

d) Nhà điều hành, nhà bảo vệ.

đ) Nhà vệ sinh công cộng.

e) Hệ thống cây xanh, đèn chiếu sáng, biển báo, camera giám sát.

g) Hệ thống thoát nước, xử lý nước thải; hệ thống thu gom, lưu giữ chất thải rắn.

h) Các phương tiện phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ được trang bị theo quy định tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3890:2009 Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng và quy định tại các tiêu chuẩn, quy chuẩn có liên quan.

5. Các hạng mục công trình khác (nếu có): khu dịch vụ bán hàng; trạm bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện; rửa xe; nhà nghỉ cho lái xe, công nhân và các dịch vụ kinh doanh khác theo quy định của pháp luật.

6. Bãi đỗ xe được gắn biển báo số I.408 biển báo “Nơi đỗ xe” theo Thông tư số 54/2019/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ. Đối với bãi đỗ xe có hoạt động kinh doanh phải gắn bảng hiệu “Bãi đỗ xe” kèm theo tên đơn vị quản lý, tên bãi đỗ xe.

7. Bãi đỗ xe nội bộ do tổ chức, cá nhân sở hữu bãi đỗ xe tự quản lý, khai thác.

8. Bãi đỗ xe công cộng do cơ quan quản lý đường bộ trực tiếp quản lý. Trường hợp tổ chức hoạt động kinh doanh thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 Nghị định số 33/2019/NĐ-CP ngày 23/4/2019 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.