vanban.org

Điều 4. Một số chế độ, chính sách đối với đại biểu HĐND — Quyết định 02/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2024 Sửa đổi, bổ sung: 53/2023/QĐ-UBND · 20/12/2023
Long An Ban hành 06/01/2022 Hiệu lực 24/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 02/2022/QĐ-UBND Triển khai thực hiện Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ban hành quy định về một số chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Long An · 02/2022/QĐ-UBND
01/01/202453/2023/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 24/01/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định một số chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Long An được ban hành kèm theo Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND ngày 14/3/2017 của UBND tỉnh · 06/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Một số chế độ, chính sách đối với đại biểu HĐND

1. Chế độ cung cấp thông tin cho đại biểu HĐND

a) Đại biểu HĐND được cung cấp các tài liệu cần thiết của kỳ họp HĐND (trước ngày khai mạc kỳ họp và sau ngày kết thúc kỳ họp) theo quy định pháp luật;

b) Báo cáo định kỳ của Thường trực HĐND, UBND cùng cấp và các tài liệu khác liên quan đến hoạt động của HĐND;

c) Báo Đại biểu nhân dân;

d) Báo Long An.

2. Chế độ, chính sách về tiền lương, hoạt động phí, và các chế độ chính sách khác cho đại biểu HĐND

          Thực hiện Điều 3 Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQHK13 ngày 13 tháng 5 năm 2016 của UBTVQHK13 quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của Đại biểu HĐND.