vanban.org

Điều 2. Nội dung phân cấp, quyền hạn, trách nhiệm và nội dung thực hiện — Quyết định 02/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 07/03/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 22/02/2022 Hiệu lực 07/03/2022 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 02/2022/QĐ-UBND Phân cấp một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng và quản lý chi phí, dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 02/2022/QĐ-UBND
07/03/2022Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND Phân cấp, ủy quyền một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 11/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2013/QĐ-UBND Về việc Quy định thẩm quyền quản lý Nhà nước về chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 48/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND Về việc Quy định thẩm quyền quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 12/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2022/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nội dung phân cấp, quyền hạn, trách nhiệm và nội dung thực hiện

1. Phân cấp cho Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Côn Đảo; Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chủ trì thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu đối với công trình cấp IV thuộc trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn (trừ các công trình đầu tư xây dựng trên hai địa bàn huyện trở lên, công trình hoặc hạng mục công trình lưới điện trung hạ thế thuộc dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư); thực hiện quyền hạn, trách nhiệm và nội dung về kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại khoản 4, 5, 6 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.

2. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

a) Chủ trì giải quyết đối với sự cố công trình xây dựng cấp III trên địa bàn; thực hiện quyền hạn, trách nhiệm và nội dung về giải quyết sự cố công trình xây dựng theo quy định tại điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 45 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP;

b) Tiếp nhận hồ sơ thông báo khởi công kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đối với các công trình thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020; thực hiện quyền hạn, trách nhiệm và nội dung về quản lý trật tự xây dựng quy định tại khoản 2, 3 Điều 56 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.

3. Điều chỉnh phân cấp cho Ban Quản lý các khu công nghiệp

a) Thực hiện việc kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý trong các khu công nghiệp; trừ các công trình công nghiệp luyện kim, khai thác mỏ, chế biến khoáng sản, dầu khí, năng lượng và hóa chất; thực hiện quyền hạn, trách nhiệm và nội dung về kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại khoản 4, 5, 6 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP;

b) Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở đối với các dự án được đầu tư xây dựng trong các khu công nghiệp; trừ các công trình công nghiệp luyện kim, khai thác mỏ, chế biến khoáng sản, dầu khí, năng lượng và hóa chất; thực hiện quyền hạn, trách nhiệm và nội dung về thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2, điểm b khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 13; Điều 15; điểm b khoản 1, điểm b khoản 2, điểm b khoản 3, điểm b khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 36; Điều 38 và khoản 1 Điều 39 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP.

4. Phân cấp cho Sở Xây dựng công bố chỉ số giá xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 27 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng; thực hiện quyền hạn, trách nhiệm và nội dung về công bố chỉ số giá xây dựng theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.