Điều 11. Dự án 7: Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình
1. Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: tối đa 25% cho các bộ, cơ quan trung ương; tối thiểu 75% cho các địa phương,
2. Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương
a) Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh
| Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh | Hệ số |
| Dưới 8% | 0,4 |
| Từ 8% đến dưới 15% | 0,5 |
| Từ 15% đến dưới 25% | 0,6 |
| Từ 25% trở lên | 0,7 |
b) Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh
| Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh | Hệ số |
| Dưới 20.000 hộ | 0,4 |
| Từ 20.000 đến dưới 40.000 hộ | 0,45 |
| Từ 40.000 đến dưới 60.000 hộ | 0,5 |
| Từ 60.000 đến dưới 80.000 hộ | 0,6 |
| Từ 80.000 đến dưới 100.000 hộ | 0,7 |
| Từ 100.000 đến dưới 150.000 hộ | 0,8 |
| Từ 150.000 hộ trở lên | 0,9 |
c) Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
| Địa bàn khó khăn | Hệ số |
| Mỗi một huyện nghèo | 0,12 |
| Mỗi một xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo | 0,015 |
d) Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh
| Số đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh | Hệ số |
| Dưới 111 xã | 1 |
| Từ 111 đến 150 xã | 1,15 |
| Từ 151 đến 190 xã | 1,3 |
| Từ 191 đến 300 xã | 1,5 |
| Từ 301 xã trở lên | 2 |
3. Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng tỉnh được tính theo công thức:
Ri = Q.Xi.Yi
Trong đó:
Ri là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho tỉnh thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh thứ i quy định tại theo công thức: Yi = 0,12.HNi + 0,015.XNi + ĐVi
HNi là số huyện nghèo của tỉnh thứ i.
XNi là số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo của tỉnh thứ i.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh thứ i.
Q là vốn bình quân cho một tỉnh được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các tỉnh để thực hiện Dự án 7.