vanban.org

Điều 39. Ban kiểm tra, sát hạch — Quyết định 02/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/06/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 21/06/2024 Thay thế: 24/2024/QĐ-UBND · 11/06/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 16/2022/QĐ-UBND · 26/04/2022
Đắk Lắk Ban hành 13/01/2021 Hiệu lực 23/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 24/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 24/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 02/2021/QĐ-UBND
21/06/202424/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/05/202216/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ 23/01/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 14/7/2014 của UBND tỉnh · 33/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2021/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 39
Đọc toàn văn

Điều 39. Ban kiểm tra, sát hạch

1. Ban kiểm tra sát hạch, gồm: Trưởng ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thư ký.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Trưởng Ban kiểm tra sát hạch:

a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Chủ tịch Hội đồng trong việc tổ chức điều hành hoạt động của Ban kiểm tra, sát hạch theo đúng quy định.

b) Tổ chức thực hiện việc xây dựng ngân hàng câu hỏi, đề phỏng vấn, hướng dẫn chấm phỏng vấn, đáp án theo quy định.

c) Bảo mật ngân hàng câu hỏi, đề phỏng vấn, hướng dẫn chấm phỏng vấn, đáp án khi chưa tổ chức phỏng vấn theo quy định bí mật nhà nước độ Mật.

d) Tổ chức thực hiện việc phỏng vấn, chấm điểm phỏng vấn, chấm điểm theo nguyên tắc mỗi thí sinh dự thi phải có ít nhất từ 02 thành viên trở lên chấm điểm.

đ) Tổng hợp kết quả điểm phỏng vấn kèm theo từng phiếu chấm điểm đối với từng thí sinh, đựng trong túi dán kín, niêm phong và bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.

e) Giữ bí mật kết quả điểm phỏng vấn.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành viên Ban kiểm tra, sát hạch:

a) Tham gia xây dựng ngân hàng câu hỏi, đề phỏng vấn, hướng dẫn chấm phỏng vấn, đáp án theo phân công của Trưởng Ban kiểm tra, sát hạch.

b) Bảo mật ngân hàng câu hỏi, đề phỏng vấn, hướng dẫn chấm phỏng vấn, đáp án khi chưa tổ chức phỏng vấn theo quy định bí mật nhà nước độ Mật.

c) Thực hiện phỏng vấn và chấm điểm thí sinh theo đúng đáp án, hướng dẫn chấm điểm, thang điểm của đề phỏng vấn.

d) Báo cáo các dấu hiệu vi phạm trong quá trình tổ chức phỏng vấn với Trưởng ban kiểm tra sát hạch và kiến nghị hình thức xử lý.

đ) Giữ bí mật kết quả điểm phỏng vấn.

e) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Trưởng ban kiểm tra, sát hạch về nhiệm vụ được phân công.

4. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành viên kiêm Thư ký Ban kiểm tra, sát hạch:

Thực hiện nhiệm vụ ghi biên bản các cuộc họp của Ban kiểm tra, sát hạch và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng ban kiểm tra, sát hạch; chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Trưởng ban kiểm tra, sát hạch về nhiệm vụ được phân công.

5. Tiêu chuẩn của người được cử tham gia Ban kiểm tra, sát hạch:

Người được cử tham gia Ban kiểm tra, sát hạch phải là công chức ở ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên; có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác trong ngành, lĩnh vực và phù hợp với yêu cầu của vị trí chức danh công chức cấp xã cần tuyển.